I CÁC VUA 18
过了许久,到第三年,耶和华的话临到以利亚说:「你去,使亚哈得见你;我要降雨在地上。」
guò le xǔ jiǔ , dào dì sān nián , yē hé huá de huà lín dào yǐ lì yà shuō :「 nǐ qù , shǐ yà hā dé jiàn nǐ ; wǒ yào jiàng yǔ zài dì shàng 。」
Cách lâu ngày, trong năm thứ ba có lời của Đức Giê-hô-va phán dạy Ê-li rằng: Hãy đi, ra mắt A-háp: ta sẽ khiến mưa sa xuống đất.
以利亚就去,要使亚哈得见他。那时,撒马利亚有大饥荒;
yǐ lì yà jiù qù , yào shǐ yà hā dé jiàn tā 。 nà shí , sā mǎ lì yà yǒu dà jī huāng ;
Vậy, Ê-li đi ra mắt A-háp. Vả, tại Sa-ma-ri có cơn đói kém quá đỗi.
亚哈将他的家宰俄巴底召了来。(俄巴底甚是敬畏耶和华,
yà hā jiāng tā de jiā zǎi é bā dǐ zhào le lái 。( é bā dǐ shèn shì jìng wèi yē hé huá ,
A-háp sai gọi Aùp-đia, là quan gia tể mình. (Aùp-đia rất kính sợ Đức Giê-hô-va.
耶洗别杀耶和华众先知的时候,俄巴底将一百个先知藏了,每五十人藏在一个洞里,拿饼和水供养他们。)
yē xǐ bié shā yē hé huá zhòng xiān zhī de shí hòu , é bā dǐ jiāng yì bǎi gè xiān zhī cáng le , měi wǔ shí rén cáng zài yí gè dòng lǐ , ná bǐng hé shuǐ gòng yǎng tā men 。)
Xảy ra khi Giê-sa-bên diệt hết các đấng tiên tri của Đức Giê-hô-va, thì Aùp-đia có đem một trăm đấng tiên tri đi giấu trong hai hang đá, mỗi hang năm mươi người, dùng bánh và nước mà nuôi họ.)
亚哈对俄巴底说:「我们走遍这地,到一切水泉旁和一切溪边,或者找得着青草,可以救活骡马,免得绝了牲畜。」
yà hā duì é bā dǐ shuō :「 wǒ men zǒu biàn zhè dì , dào yí qiè shuǐ quán páng hé yí qiè xī biān , huò zhě zhǎo dé zhe qīng cǎo , kě yǐ jiù huó luó mǎ , miǎn de jué le shēng chù 。」
A-háp nói với Aùp-đia rằng: Hãy đi khắp xứ, xem hết thảy các suối và khe, có lẽ chúng ta sẽ tìm được cỏ, và cứu cho ngựa và la còn sống, không phải diệt hết các súc vật ta chăng?
于是二人分地游行,亚哈独走一路,俄巴底独走一路。
yú shì èr rén fēn dì yóu xíng , yà hā dú zǒu yí lù , é bā dǐ dú zǒu yí lù 。
Vậy, hai người chia xứ đặng đi tuần. A-háp đi một mình con đường này, và Aùp-đia đi một mình con đường kia.
俄巴底在路上恰与以利亚相遇,俄巴底认出他来,就俯伏在地,说:「你是我主以利亚不是?」
é bā dǐ zài lù shang qià yǔ yǐ lì yà xiāng yù , é bā dǐ rèn chū tā lái , jiù fǔ fú zài dì , shuō :「 nǐ shì wǒ zhǔ yǐ lì yà bú shì ?」
Aùp-đia đang đi đường, thì gặp Ê-li ra đón mình. Aùp-đia nhìn biết người, sấp mình xuống đất, mà thưa rằng: Hỡi Ê-li chúa tôi! có phải ông chăng?
回答说:「是。你去告诉你主人说,以利亚在这里。」
huí dá shuō :「 shì 。 nǐ qù gào sù nǐ zhǔ rén shuō , yǐ lì yà zài zhè lǐ 。」
Người đáp: ã phải ta. Ngươi hãy đi nói với chủ ngươi rằng: Ê-li ở đây.
俄巴底说:「仆人有什么罪,你竟要将我交在亚哈手里,使他杀我呢?
é bā dǐ shuō :「 pú rén yǒu shén me zuì , nǐ jìng yào jiāng wǒ jiāo zài yà hā shǒu lǐ , shǐ tā shā wǒ ne ?
Aùp-đia tiếp rằng: Tôi có phạm tội gì, mà ông muốn phó kẻ tôi tớ ông vào tay A-háp, hầu cho người giết tôi đi?
我指着永生耶和华—你的 神起誓,无论哪一邦哪一国,我主都打发人去找你。若说你没有在那里,就必使那邦那国的人起誓说,实在是找不着你。
wǒ zhǐ zhe yǒng shēng yē hé huá — nǐ de shén qǐ shì , wú lùn nǎ yì bāng nǎ yì guó , wǒ zhǔ dōu dǎ fā rén qù zhǎo nǐ 。 ruò shuō nǐ méi yǒu zài nà lǐ , jiù bì shǐ nà bāng nà guó de rén qǐ shì shuō , shí zài shì zhǎo bù zhe nǐ 。
Tôi chỉ Giê-hô-va Đức Chúa Trời hằng sống của ông mà thề, chẳng dân nào nước nào mà chủ tôi không sai đến tìm ông và khi người ta đáp rằng: Ê-li không có đây, thì người bắt nước bắt dân ấy thề rằng không ai gặp ông.
现在你说,要去告诉你主人说,以利亚在这里;
xiàn zài nǐ shuō , yào qù gào sù nǐ zhǔ rén shuō , yǐ lì yà zài zhè lǐ ;
Mà bây giờ, ông lại nói với tôi tớ rằng: Hãy đi nói với chủ ngươi: Ê-li ở đây.
恐怕我一离开你,耶和华的灵就提你到我所不知道的地方去。这样,我去告诉亚哈,他若找不着你,就必杀我;仆人却是自幼敬畏耶和华的。
kǒng pà wǒ yì lí kāi nǐ , yē hé huá de líng jiù tí nǐ dào wǒ suǒ bù zhī dào de dì fāng qù 。 zhè yàng , wǒ qù gào sù yà hā , tā ruò zhǎo bù zhe nǐ , jiù bì shā wǒ ; pú rén què shì zì yòu jìng wèi yē hé huá de 。
Rồi khi tôi lìa khỏi ông, sẽ có thần của Đức Giê-hô-va đem ông đi nơi nào tôi chẳng biết; vậy, khi tôi đi thuật lại cùng A-háp, mà người không thấy ông, ắt sẽ giết tôi đi. Vả, kẻ tôi tớ ông kính sợ Đức Giê-hô-va từ khi thơ ấu.
耶洗别杀耶和华众先知的时候,我将耶和华的一百个先知藏了,每五十人藏在一个洞里,拿饼和水供养他们,岂没有人将这事告诉我主吗?
yē xǐ bié shā yē hé huá zhòng xiān zhī de shí hòu , wǒ jiāng yē hé huá de yì bǎi gè xiān zhī cáng le , měi wǔ shí rén cáng zài yí gè dòng lǐ , ná bǐng hé shuǐ gòng yǎng tā men , qǐ méi yǒu rén jiāng zhè shì gào sù wǒ zhǔ ma ?
Khi Giê-sa-bên giết các tiên tri của Đức Giê-hô-va, thì tôi có giấu một trăm tiên tri của Đức Giê-hô-va trong hai hang đá, mỗi hang năm mươi người, dùng bánh và nước mà nuôi họ; người ta há không có thuật điều đó cho chúa tôi hay sao?
现在你说,要去告诉你主人说,以利亚在这里,他必杀我。」
xiàn zài nǐ shuō , yào qù gào sù nǐ zhǔ rén shuō , yǐ lì yà zài zhè lǐ , tā bì shā wǒ 。」
Và bây giờ, ông biểu tôi: Hãy đi nói với chủ ngươi rằng: Ê-li ở đây. Người ắt sẽ giết tôi đi.
以利亚说:「我指着所事奉永生的万军之耶和华起誓,我今日必使亚哈得见我。」
yǐ lì yà shuō :「 wǒ zhǐ zhe suǒ shì fèng yǒng shēng de wàn jūn zhī yē hé huá qǐ shì , wǒ jīn rì bì shǐ yà hā dé jiàn wǒ 。」
Ê-li đáp rằng: Ta chỉ sanh mạng Đức Giê-hô-va vạn quân, là Đấng ta phục sự, mà thề rằng: Chính ngày nay ta sẽ ra mắt A-háp.
于是俄巴底去迎着亚哈,告诉他;亚哈就去迎着以利亚。
yú shì é bā dǐ qù yíng zhe yà hā , gào sù tā ; yà hā jiù qù yíng zhe yǐ lì yà 。
Vậy, Aùp-đia đi đón A-háp, và thuật lại cho người. A-háp bèn đi đón Ê-li.
亚哈见了以利亚,便说:「使以色列遭灾的就是你吗?」
yà hā jiàn le yǐ lì yà , biàn shuō :「 shǐ yǐ sè liè zāo zāi de jiù shì nǐ ma ?」
Vừa khi A-háp thấy Ê-li, thì nói rằng: Có phải ngươi, là kẻ làm rối loạn Y-sơ-ra-ên chăng?
以利亚说:「使以色列遭灾的不是我,乃是你和你父家;因为你们离弃耶和华的诫命,去随从巴力。
yǐ lì yà shuō :「 shǐ yǐ sè liè zāo zāi de bú shì wǒ , nǎi shì nǐ hé nǐ fù jiā ; yīn wèi nǐ men lí qì yē hé huá de jiè mìng , qù suí cóng bā lì 。
Ê-li đáp rằng: Chẳng phải tôi làm rối loạn Y-sơ-ra-ên đâu; bèn là vua và nhà cha vua, bởi vì vua đã bỏ điều răn của Đức Giê-hô-va, và đã tin theo thần Ba-anh.
现在你当差遣人,招聚以色列众人和事奉巴力的那四百五十个先知,并耶洗别所供养事奉亚舍拉的那四百个先知,使他们都上迦密山去见我。」
xiàn zài nǐ dāng chāi qiǎn rén , zhāo jù yǐ sè liè zhòng rén hé shì fèng bā lì de nà sì bǎi wǔ shí gè xiān zhī , bìng yē xǐ bié suǒ gòng yǎng shì fèng yà shè lā de nà sì bǎi gè xiān zhī , shǐ tā men dōu shàng jiā mì shān qù jiàn wǒ 。」
Vậy bây giờ vua hãy sai người đi nhóm cả Y-sơ-ra-ên, với bốn trăm năm mươi tiên tri của Ba-anh, và bốn trăm tiên tri của Aùt-tạt-tê, ăn tại bàn Giê-sa-bên, khiến họ đến cùng tôi trên núi Cạt-mên.
亚哈就差遣人招聚以色列众人和先知都上迦密山。
yà hā jiù chāi qiǎn rén zhāo jù yǐ sè liè zhòng rén hé xiān zhī dōu shàng jiā mì shān 。
Vậy, A-háp sai người đi nhóm cả dân Y-sơ-ra-ên và những tiên tri đến núi Cạt-mên.
以利亚前来对众民说:「你们心持两意要到几时呢?若耶和华是 神,就当顺从耶和华;若巴力是 神,就当顺从巴力。」众民一言不答。
yǐ lì yà qián lái duì zhòng mín shuō :「 nǐ men xīn chí liǎng yì yào dào jǐ shí ne ? ruò yē hé huá shì shén , jiù dāng shùn cóng yē hé huá ; ruò bā lì shì shén , jiù dāng shùn cóng bā lì 。」 zhòng mín yì yán bù dá 。
Đoạn Ê-li đến trước mặt dân sự mà nói rằng: Các ngươi đi giẹo hai bên cho đến chừng nào? Nếu Giê-hô-va là Đức Chúa Trời, khá theo Ngài; nếu Ba-anh là Đức Chúa Trời, hãy theo hắn. Song dân sự không đáp một lời.
以利亚对众民说:「作耶和华先知的只剩下我一个人;巴力的先知却有四百五十个人。
yǐ lì yà duì zhòng mín shuō :「 zuò yē hé huá xiān zhī de zhī shèng xià wǒ yí gè rén ; bā lì de xiān zhī què yǒu sì bǎi wǔ shí gè rén 。
Bấy giờ, Ê-li nói với dân sự rằng: Trong vòng những tiên tri của Đức Giê-hô-va, chỉ một mình ta còn lại; còn các tiên tri Ba-anh số là bốn trăm năm mươi người.
当给我们两只牛犊,巴力的先知可以挑选一只,切成块子,放在柴上,不要点火;我也预备一只牛犊放在柴上,也不点火。
dāng gěi wǒ men liǎng zhī niú dú , bā lì de xiān zhī kě yǐ tiāo xuǎn yì zhī , qiè chéng kuài zǐ , fàng zài chái shàng , bú yào diǎn huǒ ; wǒ yě yù bèi yì zhī niú dú fàng zài chái shàng , yě bù diǎn huǒ 。
Vậy, hãy cho chúng ta hai con bò đực; họ phải chọn một con cho mình, sả ra từ miếng, sắp để trên củi, nhưng chớ châm lửa. Còn ta, ta sẽ làm con bò kia, để nó trên củi, nhưng không châm lửa.
你们求告你们神的名,我也求告耶和华的名。那降火显应的神,就是 神。」众民回答说:「这话甚好。」
nǐ men qiú gào nǐ men shén de míng , wǒ yě qiú gào yē hé huá de míng 。 nà jiàng huǒ xiǎn yìng de shén , jiù shì shén 。」 zhòng mín huí dá shuō :「 zhè huà shèn hǎo 。」
Đoạn, hãy kêu cầu danh của thần các ngươi, còn ta, ta sẽ kêu cầu danh của Đức Giê-hô-va. Thần đáp lời bằng lửa, ấy quả là Đức Chúa Trời. Cả dân sự đều đáp rằng: Lời nói rất phải.
以利亚对巴力的先知说:「你们既是人多,当先挑选一只牛犊,预备好了,就求告你们神的名,却不要点火。」
yǐ lì yà duì bā lì de xiān zhī shuō :「 nǐ men jì shì rén duō , dāng xiān tiāo xuǎn yì zhī niú dú , yù bèi hǎo le , jiù qiú gào nǐ men shén de míng , què bú yào diǎn huǒ 。」
Ê-li bèn nói với những tiên tri Ba-anh rằng: hãy chọn một con bò đực, làm nó trước đi, vì các ngươi đông; rồi hãy cầu khẩn danh của thần các ngươi; nhưng chớ châm lửa.
他们将所得的牛犊预备好了,从早晨到午间,求告巴力的名说:「巴力啊,求你应允我们!」却没有声音,没有应允的。他们在所筑的坛四围踊跳。
tā men jiāng suǒ dé de niú dú yù bèi hǎo le , cóng zǎo chén dào wǔ jiān , qiú gào bā lì de míng shuō :「 bā lì a , qiú nǐ yīng yǔn wǒ men !」 què méi yǒu shēng yīn , méi yǒu yīng yǔn de 。 tā men zài suǒ zhù de tán sì wéi yǒng tiào 。
Vậy, chúng bắt con bò mà người ta đã ban cho mà làm nó; rồi từ sớm mai đến trưa, chúng cầu khẩn danh của Ba-anh, và rằng: Hỡi Ba-anh! xin đáp lời chúng tôi. Nhưng chẳng có tiếng gì, cũng chẳng ai đáp lời; chúng đều nhảy chung quanh bàn thờ mình đã dựng lên.
到了正午,以利亚嬉笑他们,说:「大声求告吧!因为他是神,他或默想,或走到一边,或行路,或睡觉,你们当叫醒他。」
dào le zhèng wǔ , yǐ lì yà xī xiào tā men , shuō :「 dà shēng qiú gào ba ! yīn wèi tā shì shén , tā huò mò xiǎng , huò zǒu dào yì biān , huò xíng lù , huò shuì jiào , nǐ men dāng jiào xǐng tā 。」
Khi đã đến trưa, Ê-li nhạo chúng mà rằng: Khá la lớn lên đi, vì người là thần; hoặc người đang suy gẫm, hoặc ở đâu xa, hoặc đang đi đường; hay là có lẽ người ngủ, và sẽ thức dậy.
他们大声求告,按着他们的规矩,用刀枪自割、自刺,直到身体流血。
tā men dà shēng qiú gào , àn zhe tā men de guī jǔ , yòng dāo qiāng zì gē 、 zì cì , zhí dào shēn tǐ liú xuè 。
Vậy, chúng kêu lớn tiếng; và theo thói lệ họ, lấy gươm giáo gạch vào mình cho đến chừng máu chảy ra.
从午后直到献晚祭的时候,他们狂呼乱叫,却没有声音,没有应允的,也没有理会的。
cóng wǔ hòu zhí dào xiàn wǎn jì de shí hòu , tā men kuáng hū luàn jiào , què méi yǒu shēng yīn , méi yǒu yīng yǔn de , yě méi yǒu lǐ huì de 。
Khi quá trưa rồi, họ cứ nói tiên tri như vậy cho đến giờ dâng của lễ chay ban chiều; nhưng vẫn không có tiếng gì, chẳng ai đáp lời, cũng không cố ý đến.
以利亚对众民说:「你们到我这里来。」众民就到他那里。他便重修已经毁坏耶和华的坛。
yǐ lì yà duì zhòng mín shuō :「 nǐ men dào wǒ zhè lǐ lái 。」 zhòng mín jiù dào tā nà lǐ 。 tā biàn chóng xiū yǐ jīng huǐ huài yē hé huá de tán 。
Bấy giờ, Ê-li nói với cả dân sự rằng: Hãy đến gần ta. Dân sự bèn đến gần người. Đoạn, Ê-li sửa lại cái bàn thờ của Đức Giê-hô-va bị phá hủy.
以利亚照雅各子孙支派的数目,取了十二块石头(耶和华的话曾临到雅各说:「你的名要叫以色列」),
yǐ lì yà zhào yǎ gè zǐ sūn zhī pài de shù mù , qǔ le shí èr kuài shí tou ( yē hé huá de huà céng lín dào yǎ gè shuō :「 nǐ de míng yào jiào yǐ sè liè 」),
Người lấy mười hai hòn đá, theo số mười hai chi phái của các con trai Gia-cốp, là người mà lời của Đức Giê-hô-va đã phán cho rằng: Y-sơ-ra-ên sẽ là tên ngươi.
用这些石头为耶和华的名筑一座坛,在坛的四围挖沟,可容谷种二细亚,
yòng zhè xiē shí tou wèi yē hé huá de míng zhù yí zuò tán , zài tán de sì wéi wā gōu , kě róng gǔ zhǒng èr xì yà ,
Người dùng mười hai hòn đá ấy mà dựng lên một cái bàn thờ nhân danh Đức Giê-hô-va; chung quanh bàn thờ, người đào một cái mương đựng được hai đấu hột giống;
又在坛上摆好了柴,把牛犊切成块子放在柴上,对众人说:「你们用四个桶盛满水,倒在燔祭和柴上」;
yòu zài tán shàng bǎi hǎo le chái , bǎ niú dú qiè chéng kuài zǐ fàng zài chái shàng , duì zhòng rén shuō :「 nǐ men yòng sì gè tǒng shèng mǎn shuǐ , dǎo zài fán jì hé chái shàng 」;
rồi chất củi, sả bò tơ ra từ miếng, và sắp nó lên trên củi. Kế người nói:
又说:「倒第二次。」他们就倒第二次;又说:「倒第三次。」他们就倒第三次。
yòu shuō :「 dǎo dì èr cì 。」 tā men jiù dǎo dì èr cì ; yòu shuō :「 dǎo dì sān cì 。」 tā men jiù dǎo dì sān cì 。
Hãy múc đầy bốn bình nước, và đem đổ trên của lễ thiêu và củi. Người lại nói: Hãy làm lần thứ nhì; thì người ta làm lần thứ nhì. Người tiếp: Hãy làm lần thứ ba, và họ làm lần thứ ba,
水流在坛的四围,沟里也满了水。
shuǐ liú zài tán de sì wéi , gōu lǐ yě mǎn le shuǐ 。
cho đến đỗi nước chảy chung quanh bàn thờ, và đầy cái mương nữa.
到了献晚祭的时候,先知以利亚近前来,说:「亚伯拉罕、以撒、以色列的 神,耶和华啊,求你今日使人知道你是以色列的 神,也知道我是你的仆人,又是奉你的命行这一切事。
dào le xiàn wǎn jì de shí hòu , xiān zhī yǐ lì yà jìn qián lái , shuō :「 yà bó lā hǎn 、 yǐ sā 、 yǐ sè liè de shén , yē hé huá a , qiú nǐ jīn rì shǐ rén zhī dào nǐ shì yǐ sè liè de shén , yě zhī dào wǒ shì nǐ de pú rén , yòu shì fèng nǐ de mìng xíng zhè yí qiè shì 。
Đến giờ dâng của lễ chay ban chiều, tiên tri Ê-li đến gần và nguyện rằng: Lạy Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, của Y-sác, và của Y-sơ-ra-ên, ngày nay xin hãy tỏ cho người ta biết rằng Ngài là Đức Chúa Trời trong Y-sơ-ra-ên, rằng tôi là kẻ tôi tớ Ngài, và tôi vâng lời Ngài mà làm mọi sự này.
耶和华啊,求你应允我,应允我!使这民知道你—耶和华是 神,又知道是你叫这民的心回转。」
yē hé huá a , qiú nǐ yīng yǔn wǒ , yīng yǔn wǒ ! shǐ zhè mín zhī dào nǐ — yē hé huá shì shén , yòu zhī dào shì nǐ jiào zhè mín de xīn huí zhuǎn 。」
Đức Giê-hô-va ôi! Xin nhậm lời tôi, xin đáp lời tôi, hầu cho dân sự này nhìn biết rằng Giê-hô-va là Đức Chúa Trời, và Ngài khiến cho lòng họ trở lại.
于是,耶和华降下火来,烧尽燔祭、木柴、石头、尘土,又烧干沟里的水。
yú shì , yē hé huá jiàng xià huǒ lái , shāo jìn fán jì 、 mù chái 、 shí tou 、 chén tǔ , yòu shāo gān gōu lǐ de shuǐ 。
Lửa của Đức Giê-hô-va bèn giáng xuống, thiêu đốt của lễ thiêu, củi, đá, bụi, và rút nước trong mương.
众民看见了,就俯伏在地,说:「耶和华是 神!耶和华是 神!」
zhòng mín kàn jiàn le , jiù fǔ fú zài dì , shuō :「 yē hé huá shì shén ! yē hé huá shì shén !」
Thấy vậy, cả dân sự sấp mình xuống đất, và la rằng: Giê-hô-va là Đức Chúa Trời! Giê-hô-va là Đức Chúa Trời!
以利亚对他们说:「拿住巴力的先知,不容一人逃脱!」众人就拿住他们。以利亚带他们到基顺河边,在那里杀了他们。
yǐ lì yà duì tā men shuō :「 ná zhù bā lì de xiān zhī , bù róng yì rén táo tuō !」 zhòng rén jiù ná zhù tā men 。 yǐ lì yà dài tā men dào jī shùn hé biān , zài nà lǐ shā le tā men 。
Ê-li nói với chúng rằng: Hãy bắt các tiên tri của Ba-anh, chớ cho thoát một người nào. Chúng bèn bắt họ, Ê-li đem họ xuống dưới khe Ki-sôn, và giết họ tại đó.
以利亚对亚哈说:「你现在可以上去吃喝,因为有多雨的响声了。」
yǐ lì yà duì yà hā shuō :「 nǐ xiàn zài kě yǐ shàng qù chī hē , yīn wèi yǒu duō yǔ de xiǎng shēng le 。」
Đoạn, Ê-li nói cùng A-háp rằng: Hãy đi lên, ăn và uống, vì tôi đã nghe tiếng mưa lớn.
亚哈就上去吃喝。以利亚上了迦密山顶,屈身在地,将脸伏在两膝之中;
yà hā jiù shàng qù chī hē 。 yǐ lì yà shàng le jiā mì shān dǐng , qū shēn zài dì , jiāng liǎn fú zài liǎng xī zhī zhōng ;
Vậy, A-háp trở lên đặng ăn uống. Nhưng Ê-li leo lên chót núi Cạt-mên, cúi xuống đất và úp mặt mình giữa hai đầu gối.
对仆人说:「你上去,向海观看。」仆人就上去观看,说:「没有什么。」他说:「你再去观看。」如此七次。
duì pú rén shuō :「 nǐ shàng qù , xiàng hǎi guān kàn 。」 pú rén jiù shàng qù guān kàn , shuō :「 méi yǒu shén me 。」 tā shuō :「 nǐ zài qù guān kàn 。」 rú cǐ qī cì 。
Đoạn, người nói với kẻ tôi tớ mình rằng: Xin hãy đi lên, ngó về phía biển. Kẻ tôi tớ đi lên xem, nhưng nói rằng: Không có chi hết. Ê-li lại nói: Hãy trở lên bảy lần.
第七次仆人说:「我看见有一小片云从海里上来,不过如人手那样大。」以利亚说:「你上去告诉亚哈,当套车下去,免得被雨阻挡。」
dì qī cì pú rén shuō :「 wǒ kàn jiàn yǒu yì xiǎo piàn yún cóng hǎi lǐ shàng lái , bú guò rú rén shǒu nà yàng dà 。」 yǐ lì yà shuō :「 nǐ shàng qù gào sù yà hā , dāng tào chē xià qù , miǎn de bèi yǔ zǔ dǎng 。」
Lần thứ bảy, kẻ tôi tớ đáp rằng: Tôi thấy ở phía biển lên một cụm mây nhỏ như lòng bàn tay, Ê-li bèn tiếp: Hãy đi nói với A-háp rằng: Hãy thắng xe và đi xuống, kẻo mưa cầm vua lại chăng.
霎时间,天因风云黑暗,降下大雨。亚哈就坐车往耶斯列去了。
shà shí jiān , tiān yīn fēng yún hēi àn , jiàng xià dà yǔ 。 yà hā jiù zuò chē wǎng yē sī liè qù le 。
Trong một lúc, trời bị mây che đen, gió nổi dậy, và có cơn mưa rất lớn. A-háp bèn lên xe mình, đi đến Gít-rê-ên.
耶和华的灵 降在以利亚身上,他就束上腰,奔在亚哈前头,直到耶斯列的城门。
yē hé huá de líng jiàng zài yǐ lì yà shēn shàng , tā jiù shù shàng yāo , bēn zài yà hā qián tou , zhí dào yē sī liè de chéng mén 。
Tay Đức Giê-hô-va giáng trên Ê-li; người thắt lưng, chạy trước A-háp cho đến khi tới Gít-rê-ên.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.