I CÁC VUA 20
亚兰王便·哈达聚集他的全军,率领三十二个王,带着车马上来围攻撒马利亚;
yà lán wáng biàn · hǎ dá jù jí tā de quán jūn , shuài lǐng sān shí èr gè wáng , dài zhe chē mǎ shàng lái wéi gōng sā mǎ lì yà ;
Bên-Ha-đát, vua Sy-ri, hiệp hết thảy quân lính mình; có ba mươi hai vua theo người, cùng ngựa và xe. Người đi lên vây Sa-ma-ri và hãm đánh nó.
又差遣使者进城见以色列王亚哈,对他说:「便·哈达如此说:
yòu chà qiǎn shǐ zhě jìn chéng jiàn yǐ sè liè wáng yà hā , duì tā shuō :「 biàn · hǎ dá rú cǐ shuō :
Người sai sứ giả đến A-háp, vua Y-sơ-ra-ên, ở trong thành, và nói với người rằng: Bên-Ha-đát nói như vầy:
你的金银都要归我,你妻子儿女中最美的也要归我。」
nǐ de jīn yín dōu yào guī wǒ , nǐ qī zǐ ér nǚ zhōng zuì měi de yě yào guī wǒ 。」
Bạc và vàng của ngươi thuộc về ta. Các cung phi và những con cái tốt nhất của ngươi cũng thuộc về ta.
以色列王回答说:「我主我王啊,可以依着你的话,我与我所有的都归你。」
yǐ sè liè wáng huí dá shuō :「 wǒ zhǔ wǒ wáng a , kě yǐ yī zhe nǐ de huà , wǒ yǔ wǒ suǒ yǒu de dōu guī nǐ 。」
Vua Y-sơ-ra-ên đáp: Hỡi vua chúa tôi, cứ như lời vua nói; tôi và mọi vật của tôi đều thuộc về vua.
使者又来说:「便·哈达如此说:我已差遣人去见你,要你将你的金银、妻子、儿女都给我。
shǐ zhě yòu lái shuō :「 biàn · hǎ dá rú cǐ shuō : wǒ yǐ chāi qiǎn rén qù jiàn nǐ , yào nǐ jiāng nǐ de jīn yín 、 qī zǐ 、 ér nǚ dōu gěi wǒ 。
Nhưng các sứ giả trở lại cùng vua Y-sơ-ra-ên mà nói rằng: Bên-Ha-đát nói như vầy: Hãy đưa bạc, vàng, cung phi, và các con trai ngươi cho ta.
但明日约在这时候,我还要差遣臣仆到你那里,搜查你的家和你仆人的家,将你眼中一切所喜爱的都拿了去。」
dàn míng rì yuē zài zhè shí hòu , wǒ hái yào chāi qiǎn chén pú dào nǐ nà lǐ , sōu chá nǐ de jiā hé nǐ pú rén de jiā , jiāng nǐ yǎn zhōng yí qiè suǒ xǐ ài de dōu ná le qù 。」
Thế thì, ngày mai, giờ này, ta sẽ sai các đầy tớ ta đến nhà ngươi, chúng nó sẽ lục soát nhà ngươi và nhà của tôi tớ ngươi; phàm món gì của ngươi lấy làm quí trọng, chúng nó sẽ lấy đem đi.
以色列王召了国中的长老来,对他们说:「请你们看看,这人是怎样地谋害我,他先差遣人到我这里来,要我的妻子、儿女,和金银,我并没有推辞他。」
yǐ sè liè wáng zhào le guó zhōng de zhǎng lǎo lái , duì tā men shuō :「 qǐng nǐ men kàn kàn , zhè rén shì zěn yàng dì móu hài wǒ , tā xiān chāi qiǎn rén dào wǒ zhè lǐ lái , yào wǒ de qī zǐ 、 ér nǚ , hé jīn yín , wǒ bìng méi yǒu tuī cí tā 。」
Vua Y-sơ-ra-ên bèn đòi hết thảy trưởng lão trong xứ, mà nói rằng: hãy xem xét và biết rằng người này toan mưu làm hại chúng ta; vì người đã sai sứ đòi các cung phi, con cái, bạc, và vàng của ta; và ta không có từ chối gì hết.
长老和百姓对王说:「不要听从他,也不要应允他。」
zhǎng lǎo hé bǎi xìng duì wáng shuō :「 bú yào tīng cóng tā , yě bú yào yīng yǔn tā 。」
Các trưởng lão và cả dân sự đều tâu với vua rằng: Đừng nghe, và chớ chịu chi hết.
故此,以色列王对便·哈达的使者说:「你们告诉我主我王说:王头一次差遣人向仆人所要的,仆人都依从;但这次所要的,我不能依从。」使者就去回复便·哈达。
gù cǐ , yǐ sè liè wáng duì biàn · hǎ dá de shǐ zhě shuō :「 nǐ men gào sù wǒ zhǔ wǒ wáng shuō : wáng tóu yí cì chāi qiǎn rén xiàng pú rén suǒ yào de , pú rén dōu yī cóng ; dàn zhè cì suǒ yào de , wǒ bù néng yī cóng 。」 shǐ zhě jiù qù huí fù biàn · hǎ dá 。
Vậy A-háp đáp cùng sứ giả của Bên-Ha-đát rằng: Hãy nói với vua chúa ta Mọi điều vua đòi tôi tớ vua làm lần thứ nhất, tôi sẽ làm; nhưng điều này tôi không thế làm được. Các sứ giả đi thuật lại lời đó cho Bên-Ha-đát.
便·哈达又差遣人去见亚哈说:「撒马利亚的尘土若够跟从我的人每人捧一捧的,愿神明重重地降罚与我!」
biàn · hǎ dá yòu chāi qiǎn rén qù jiàn yà hā shuō :「 sā mǎ lì yà de chén tǔ ruò gòu gēn cóng wǒ de rén měi rén pěng yi pěng de , yuàn shén míng chóng chóng dì jiàng fá yǔ wǒ !」
Bên-Ha-đát lại sai sứ nói rằng: Nếu bụi cát ở Sa-ma-ri đủ lấp đầy lòng bàn tay của các chiến sĩ theo ta, nguyện các thần giáng tai họa cho ta nặng nề!
以色列王说:「你告诉他说,才顶盔贯甲的,休要像摘盔卸甲的夸口。」
yǐ sè liè wáng shuō :「 nǐ gào sù tā shuō , cái dǐng kuī guàn jiǎ de , xiū yào xiàng zhāi kuī xiè jiǎ de kuā kǒu 。」
Nhưng vua Y-sơ-ra-ên đáp: Hãy nói với vua rằng: Người mặc áo giáp chớ khoe mình như người cổi nó ra.
便·哈达和诸王正在帐幕里喝酒,听见这话,就对他臣仆说:「摆队吧!」他们就摆队攻城。
biàn · hǎ dá hé zhū wáng zhèng zài zhàng mù lǐ hē jiǔ , tīng jiàn zhè huà , jiù duì tā chén pú shuō :「 bǎi duì ba !」 tā men jiù bǎi duì gōng chéng 。
Bên-Ha-đáp đang uống rượu với các vua trong trại, vừa nghe được các lời này, thì nói cùng các đầy tớ mình rằng: Hãy dàn trận đi. Chúng bèn dàn trận đặng hãm đánh thành.
有一个先知来见以色列王亚哈,说:「耶和华如此说:『这一大群人你看见了吗?今日我必将他们交在你手里,你就知道我是耶和华。』」
yǒu yí gè xiān zhī lái jiàn yǐ sè liè wáng yà hā , shuō :「 yē hé huá rú cǐ shuō :『 zhè yí dà qún rén nǐ kàn jiàn le ma ? jīn rì wǒ bì jiāng tā men jiāo zài nǐ shǒu lǐ , nǐ jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá 。』」
Vả, có một tiên tri đến gần A-háp, vua Y-sơ-ra-ên, mà nói rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ngươi thấy đoàn binh rất đông này chăng? Kìa, ngày nay, ta sẽ phó nó vào tay ngươi, và ngươi sẽ biết ta là Giê-hô-va.
亚哈说:「借着谁呢?」他回答说:「耶和华说,借着跟从省长的少年人。」亚哈说:「要谁率领呢?」他说:「要你亲自率领。」
yà hā shuō :「 jiè zhe shuí ne ?」 tā huí dá shuō :「 yē hé huá shuō , jiè zhe gēn cóng shěng zhǎng de shào nián rén 。」 yà hā shuō :「 yào shuí shuài lǐng ne ?」 tā shuō :「 yào nǐ qīn zì shuài lǐng 。」
A-háp thưa rằng: Dùng ai? Người đáp: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Dùng những kẻ tôi tớ của các quan cai hàng tỉnh. Người tiếp: Ai sẽ giao chiến? Tiên tri đáp: Chính vua.
于是亚哈数点跟从省长的少年人,共有二百三十二名,后又数点以色列的众兵,共有七千名。
yú shì yà hā shù diǎn gēn cóng shěng zhǎng de shào nián rén , gòng yǒu èr bǎi sān shí èr míng , hòu yòu shù diǎn yǐ sè liè de zhòng bīng , gòng yǒu qī qiān míng 。
A-háp soát điểm những tôi tớ của các quan cai hàng tỉnh; có được hai trăm ba mươi hai người. Kế sau, người soát điểm cả dân Y-sơ-ra-ên, được bảy ngàn người.
午间,他们就出城;便·哈达和帮助他的三十二个王正在帐幕里痛饮。
wǔ jiān , tā men jiù chū chéng ; biàn · hǎ dá hé bāng zhù tā de sān shí èr gè wáng zhèng zài zhàng mù lǐ tòng yǐn 。
Ban trưa, họ kéo đi ra; song Bên-Ha-đát uống rượu say tại trại mình với ba mươi hai vua giúp đỡ người.
跟从省长的少年人先出城;便·哈达差遣人去探望,他们回报说:「有人从撒马利亚出来了。」
gēn cóng shěng zhǎng de shào nián rén xiān chū chéng ; biàn · hǎ dá chà qiǎn rén qù tàn wàng , tā men huí bào shuō :「 yǒu rén cóng sā mǎ lì yà chū lái le 。」
Những tôi tớ của các quan cai hàng tỉnh đi ra trước; Bên-Ha-đát sai kẻ hỏi dọ người ta báo lại cho người rằng: Có người từ Sa-ma-ri kéo ra.
他说:「他们若为讲和出来,要活捉他们;若为打仗出来,也要活捉他们。」
tā shuō :「 tā men ruò wèi jiǎng hé chū lái , yào huó zhuō tā men ; ruò wèi dǎ zhàng chū lái , yě yào huó zhuō tā men 。」
Người đáp: Chúng nó đến hoặc có ý cầu hòa, hãy bắt sống lấy; hoặc có ý chiến tranh, cũng hãy bắt sống lấy.
跟从省长的少年人出城,军兵跟随他们;
gēn cóng shěng zhǎng de shào nián rén chū chéng , jūn bīng gēn suí tā men ;
Vậy, những tôi tớ của các quan cai hàng tỉnh kéo ra thành, và đạo quân đi theo,
各人遇见敌人就杀。亚兰人逃跑,以色列人追赶他们;亚兰王便·哈达骑着马和马兵一同逃跑。
gè rén yù jiàn dí rén jiù shā 。 yà lán rén táo pǎo , yǐ sè liè rén zhuī gǎn tā men ; yà lán wáng biàn · hǎ dá qí zhe mǎ hé mǎ bīng yì tóng táo pǎo 。
ai nấy đánh kẻ nghịch mình. Quân Sy-ri chạy trốn, và Y-sơ-ra-ên rượt đuổi theo, Bên-Ha-đát, vua Sy-ri, lên ngựa thoát chạy với một vài lính kỵ.
以色列王出城攻打车马,大大击杀亚兰人。
yǐ sè liè wáng chū chéng gōng dǎ chē mǎ , dà dà jī shā yà lán rén 。
Vua Y-sơ-ra-ên bèn kéo ra đánh giết ngựa xe, làm cho dân Sỵ-ri thua trận cả thể.
那先知来见以色列王,对他说:「你当自强,留心怎样防备;因为到明年这时候,亚兰王必上来攻击你。」
nà xiān zhī lái jiàn yǐ sè liè wáng , duì tā shuō :「 nǐ dāng zì qiáng , liú xīn zěn yàng fáng bèi ; yīn wèi dào míng nián zhè shí hòu , yà lán wáng bì shàng lái gōng jī nǐ 。」
Bấy giờ, đấng tiên tri đến gần vua Y-sơ-ra-ên, nói rằng: Vua hãy đi, làm cho mình mạnh mẽ, và hãy xem xét coi chừng điều mình phải làm, vì năm tới vua Sy-ri sẽ đến đánh vua nữa.
亚兰王的臣仆对亚兰王说:「以色列人的神是山神,所以他们胜过我们;但在平原与他们打仗,我们必定得胜。
yà lán wáng de chén pú duì yà lán wáng shuō :「 yǐ sè liè rén de shén shì shān shén , suǒ yǐ tā men shèng guò wǒ men ; dàn zài píng yuán yǔ tā men dǎ zhàng , wǒ men bì dìng dé shèng 。
Các đầy tớ của vua Sy-ri nói với người rằng: Thần của chúng nó là thần núi, cho nên chúng nó mạnh hơn chúng ta; nhưng chúng ta hãy giao chiến với chúng nó dưới đồng bằng; quả chúng ta sẽ thắng hơn chúng nó.
王当这样行:把诸王革去,派军长代替他们,
wáng dāng zhè yàng xíng : bǎ zhū wáng gé qù , pài jūn zhǎng dài tì tā men ,
Lại, khá làm điều này: Hãy cất các vua khỏi chỗ làm đầu binh, lập những quan cai thế vào cho;
又照着王丧失军兵之数,再招募一军,马补马,车补车,我们在平原与他们打仗,必定得胜。」王便听臣仆的话去行。
yòu zhào zhe wáng sàng shī jūn bīng zhī shù , zài zhāo mù yì jūn , mǎ bǔ mǎ , chē bǔ chē , wǒ men zài píng yuán yǔ tā men dǎ zhàng , bì dìng dé shèng 。」 wáng biàn tīng chén pú de huà qù xíng 。
đoạn, hãy điểm lấy một đạo quân giống như đạo quân của vua đã mất, bằng số ngựa và xe ấy; chúng ta sẽ giao chiến với dân Y-sơ-ra-ên tại trong đồng bằng, quả chúng ta sẽ thắng hơn chúng nó. Vua bèn nghe lời đầy tớ mình và làm theo.
次年,便·哈达果然点齐亚兰人上亚弗去,要与以色列人打仗。
cì nián , biàn · hǎ dá guǒ rán diǎn qí yà lán rén shàng yà fú qù , yào yǔ yǐ sè liè rén dǎ zhàng 。
Năm tới, Bên-Ha-đát điểm soát dân Sy-ri, và đi đến A-phéc đặng giao chiến cùng Y-sơ-ra-ên.
以色列人也点齐军兵,预备食物,迎着亚兰人出去,对着他们安营,好像两小群山羊羔;亚兰人却满了地面。
yǐ sè liè rén yě diǎn qí jūn bīng , yù bèi shí wù , yíng zhe yà lán rén chū qù , duì zhe tā men ān yíng , hǎo xiàng liǎng xiǎo qún shān yáng gāo ; yà lán rén què mǎn le dì miàn 。
Dân Y-sơ-ra-ên cũng bị điểm soát và sắm lương thực, đi đón chúng nó. Dân Y-sơ-ra-ên đóng trại đối mặt dân Sy-ri giống như hai bầy dê nhỏ; còn dân Sy-ri đầy khắp cả xứ.
有神人来见以色列王,说:「耶和华如此说:『亚兰人既说我—耶和华是山神,不是平原的神,所以我必将这一大群人都交在你手中,你们就知道我是耶和华。』」
yǒu shén rén lái jiàn yǐ sè liè wáng , shuō :「 yē hé huá rú cǐ shuō :『 yà lán rén jì shuō wǒ — yē hé huá shì shān shén , bú shì píng yuán de shén , suǒ yǐ wǒ bì jiāng zhè yí dà qún rén dōu jiāo zài nǐ shǒu zhōng , nǐ men jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá 。』」
Bấy giờ, người của Đức Chúa Trời đến gần vua Y-sơ-ra-ên mà nói rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Bởi vì dân Sy-ri có nói rằng: Đức Giê-hô-va là thần núi, chớ chẳng phải thần trũng, nên ta sẽ phó đoàn binh rất đông đảo này vào tay ngươi, và các ngươi sẽ biết ta là Giê-hô-va.
以色列人与亚兰人相对安营七日,到第七日两军交战;那一日以色列人杀了亚兰人步兵十万,
yǐ sè liè rén yǔ yà lán rén xiāng duì ān yíng qī rì , dào dì qī rì liǎng jūn jiāo zhàn ; nà yí rì yǐ sè liè rén shā le yà lán rén bù bīng shí wàn ,
Hai bên đóng trại đối ngang nhau trong bảy ngày; ngày thứ bảy, họ giao chiến nhau. Dân Y-sơ-ra-ên đánh dân Sy-ri, trong một ngày giết họ mười vạn lính bộ.
其余的逃入亚弗城;城墙塌倒,压死剩下的二万七千人。 便·哈达也逃入城,藏在严密的屋子里。
qí yú de táo rù yà fú chéng ; chéng qiáng tā dǎo , yā sǐ shèng xià de èr wàn qī qiān rén 。 biàn · hǎ dá yě táo rù chéng , cáng zài yán mì de wū zi lǐ 。
Còn sót lại chạy trốn ẩn trong thành A-phéc; song những vách thành sập ngã, đè hai mươi bảy ngàn người đã thoát khỏi trận. Bên-Ha-đát cũng chạy trốn vào thành, ẩn trong một phòng kín.
他的臣仆对他说:「我们听说以色列王都是仁慈的王,现在我们不如腰束麻布,头套绳索,出去投降以色列王,或者他存留王的性命。」
tā de chén pú duì tā shuō :「 wǒ men tīng shuō yǐ sè liè wáng dū shì rén cí de wáng , xiàn zài wǒ men bù rú yāo shù má bù , tóu tào shéng suǒ , chū qù tóu xiáng yǐ sè liè wáng , huò zhě tā cún liú wáng de xìng mìng 。」
Các đầy tớ Bên-Ha-đát tâu cùng người rằng: Chúng tôi có nghe rằng các vua nhà Y-sơ-ra-ên vốn nhân từ. Vì vậy, xin cho chúng tôi thắt bao nơi lưng, vấn dây trên đầu, rồi chúng tôi ra hàng vua Y-sơ-ra-ên: hoặc người để cho vua sống chăng.
于是他们腰束麻布,头套绳索,去见以色列王,说:「王的仆人便·哈达说,求王存留我的性命。」亚哈说:「他还活着吗?他是我的兄弟。」
yú shì tā men yāo shù má bù , tóu tào shéng suǒ , qù jiàn yǐ sè liè wáng , shuō :「 wáng de pú rén biàn · hǎ dá shuō , qiú wáng cún liú wǒ de xìng mìng 。」 yà hā shuō :「 tā hái huó zhe ma ? tā shì wǒ de xiōng dì 。」
Họ bèn thắt bao nơi lưng, vấn dây trên đầu, rồi ra hàng vua Y-sơ-ra-ên, và tâu rằng: Bên-Ha-đát, kẻ tôi tớ vua, cầu rằng: Xin vua để cho tôi sống. A-háp đáp rằng: Người còn sống chăng? Người vốn là anh ta.
这些人留心探出他的口气来,便急忙就着他的话说:「便·哈达是王的兄弟!」王说:「你们去请他来。」便·哈达出来见王,王就请他上车。
zhè xiē rén liú xīn tàn chū tā de kǒu qì lái , biàn jí máng jiù zhe tā de huà shuō :「 biàn · hǎ dá shì wáng de xiōng dì !」 wáng shuō :「 nǐ men qù qǐng tā lái 。」 biàn · hǎ dá chū lái jiàn wáng , wáng jiù qǐng tā shàng chē 。
Chúng lấy sự ấy làm một điềm lành, lật đật nhận lời và la lên rằng: Bên-Ha-đát thật anh vua. A-háp tiếp rằng: Hãy đi vời người đến cho ta. Bên-Ha-đát bèn đến ra mắt A-háp; người mời Bên-Ha-đát lên xe mình.
便·哈达对王说:「我父从你父那里所夺的城邑,我必归还。你可以在大马士革立街市,像我父在撒马利亚所立的一样。」亚哈说:「我照此立约,放你回去」,就与他立约,放他去了。
biàn · hǎ dá duì wáng shuō :「 wǒ fù cóng nǐ fù nà lǐ suǒ duó de chéng yì , wǒ bì guī huán 。 nǐ kě yǐ zài dà mǎ shì gé lì jiē shì , xiàng wǒ fù zài sā mǎ lì yà suǒ lì de yí yàng 。」 yà hā shuō :「 wǒ zhào cǐ lì yuē , fàng nǐ huí qù 」, jiù yǔ tā lì yuē , fàng tā qù le 。
Bên-Ha-đát nói với người rằng: Tôi sẽ trao lại cho vua các thành mà cha tôi đã chiếm lấy của cha vua, và vua sẽ lập chợ phố cho vua tại Đa-mách, y như cha tôi đã làm tại Sa-ma-ri. A-háp đáp: Còn ta sẽ thuận giao ước này mà để cho ngươi đi về. Vậy, A-háp lập giao ước với Bên-Ha-đát, đoạn để cho người đi.
有先知的一个门徒奉耶和华的命对他的同伴说:「你打我吧!」那人不肯打他。
yǒu xiān zhī de yí gè mén tú fèng yē hé huá de mìng duì tā de tóng bàn shuō :「 nǐ dǎ wǒ ba !」 nà rén bù kěn dǎ tā 。
Bấy giờ, có một người trong vòng các con trai tiên tri, vâng lịnh Đức Giê-hô-va, nói với bạn mình rằng: Tôi xin anh hãy đánh tôi. Nhưng bạn không chịu đánh người.
他就对那人说:「你既不听从耶和华的话,你一离开我,必有狮子咬死你。」那人一离开他,果然遇见狮子,把他咬死了。
tā jiù duì nà rén shuō :「 nǐ jì bù tīng cóng yē hé huá de huà , nǐ yì lí kāi wǒ , bì yǒu shī zǐ yǎo sǐ nǐ 。」 nà rén yì lí kāi tā , guǒ rán yù jiàn shī zi , bǎ tā yǎo sǐ le 。
Người tiếp rằng: Bởi vì anh không vâng theo lời phán dặn của Đức Giê-hô-va, nên liền khi anh lìa khỏi tôi, sẽ có một con sư tử giết anh. Bạn lìa khỏi người, thì gặp một con sư tử giết người đi.
先知的门徒又遇见一个人,对他说:「你打我吧!」那人就打他,将他打伤。
xiān zhī de mén tú yòu yù jiàn yí gè rén , duì tā shuō :「 nǐ dǎ wǒ ba !」 nà rén jiù dǎ tā , jiāng tā dǎ shāng 。
Tiên tri gặp một người khác, và nói rằng: Ta xin ngươi hãy đánh ta. Người ấy đánh tiên tri, và làm cho người bị thương.
他就去了,用头巾蒙眼,改换面目,在路旁等候王。
tā jiù qù le , yòng tóu jīn méng yǎn , gǎi huàn miàn mù , zài lù páng děng hòu wáng 。
Đoạn, tiên tri đi, đứng đợi trên đường vua, xủ khăn bịt xuống mắt mình mà giả dạng.
王从那里经过,他向王呼叫说:「仆人在阵上的时候,有人带了一个人来,对我说:『你看守这人,若把他失了,你的性命必代替他的性命;不然,你必交出一他连得银子来。』
wáng cóng nà lǐ jīng guò , tā xiàng wáng hū jiào shuō :「 pú rén zài zhèn shàng de shí hòu , yǒu rén dài le yí gè rén lái , duì wǒ shuō :『 nǐ kān shǒu zhè rén , ruò bǎ tā shī le , nǐ de xìng mìng bì dài tì tā de xìng mìng ; bù rán , nǐ bì jiāo chū yì tā lián dé yín zi lái 。』
Khi vua đi ngang qua, người cất tiếng la lên, và nói với vua rằng: Tôi tớ vua ở giữa chiến trận; thì có người dẫn đến cùng tôi một kẻ phu tù, và biểu rằng: Hãy giữ người này; xảy nó thoát khỏi, thì mạng sống ngươi sẽ thường cho mạng sống nó, hay là ngươi phải thường một ta lâng bạc.
仆人正在忙乱之间,那人就不见了。」以色列王对他说:「你自己定妥了,必照样判断你。」
pú rén zhèng zài máng luàn zhī jiān , nà rén jiù bú jiàn le 。」 yǐ sè liè wáng duì tā shuō :「 nǐ zì jǐ dìng tuǒ le , bì zhào yàng pàn duàn nǐ 。」
Song, trong khi kẻ tôi tớ vua mắc chuyện đây đó, thì tên phu tù trốn đi. Vua Y-sơ-ra-ên đáp rằng: Aáy là sự đoán xét của ngươi; chính ngươi đã định lấy.
他急忙除掉蒙眼的头巾,以色列王就认出他是一个先知。
tā jí máng chú diào méng yǎn de tóu jīn , yǐ sè liè wáng jiù rèn chū tā shì yí gè xiān zhī 。
Lập tức người vén khăn che mắt mình lên, vua Y-sơ-ra-ên nhìn biết là một người trong vòng các tiên tri.
他对王说:「耶和华如此说:『因你将我定要灭绝的人放去,你的命就必代替他的命,你的民也必代替他的民。』」
tā duì wáng shuō :「 yē hé huá rú cǐ shuō :『 yīn nǐ jiāng wǒ dìng yào miè jué de rén fàng qù , nǐ de mìng jiù bì dài tì tā de mìng , nǐ de mín yě bì dài tì tā de mín 。』」
Tiên tri bèn nói rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Bởi vì ngươi để thoát khỏi tay ngươi kẻ ta đã định đáng tận diệt, vậy nên, mạng sống ngươi sẽ thế cho mạng sống nó, và dân sự ngươi thế cho dân sự nó.
于是以色列王闷闷不乐地回到撒马利亚,进了他的宫。
yú shì yǐ sè liè wáng mèn mèn bú lè dì huí dào sā mǎ lì yà , jìn le tā de gōng 。
Vua Y-sơ-ra-ên bèn trở về cung điện mình tại Sa-ma-ri, lấy làm buồn rầu và giận dữ.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.