中文圣经

I CÁC VUA 20

đã biết 0/356

便·

yà lán wáng biàn · hǎ dá jù jí tā de quán jūn , shuài lǐng sān shí èr gè wáng , dài zhe chē mǎ shàng lái wéi gōng sā mǎ lì yà ;

Bên-Ha-đát, vua Sy-ri, hiệp hết thảy quân lính mình; có ba mươi hai vua theo người, cùng ngựa và xe. Người đi lên vây Sa-ma-ri và hãm đánh nó.

使:「便·

yòu chà qiǎn shǐ zhě jìn chéng jiàn yǐ sè liè wáng yà hā , duì tā shuō :「 biàn · hǎ dá rú cǐ shuō :

Người sai sứ giả đến A-háp, vua Y-sơ-ra-ên, ở trong thành, và nói với người rằng: Bên-Ha-đát nói như vầy:

。」

nǐ de jīn yín dōu yào guī wǒ , nǐ qī zǐ ér nǚ zhōng zuì měi de yě yào guī wǒ 。」

Bạc và vàng của ngươi thuộc về ta. Các cung phi và những con cái tốt nhất của ngươi cũng thuộc về ta.

:「。」

yǐ sè liè wáng huí dá shuō :「 wǒ zhǔ wǒ wáng a , kě yǐ yī zhe nǐ de huà , wǒ yǔ wǒ suǒ yǒu de dōu guī nǐ 。」

Vua Y-sơ-ra-ên đáp: Hỡi vua chúa tôi, cứ như lời vua nói; tôi và mọi vật của tôi đều thuộc về vua.

使:「便·

shǐ zhě yòu lái shuō :「 biàn · hǎ dá rú cǐ shuō : wǒ yǐ chāi qiǎn rén qù jiàn nǐ , yào nǐ jiāng nǐ de jīn yín 、 qī zǐ 、 ér nǚ dōu gěi wǒ 。

Nhưng các sứ giả trở lại cùng vua Y-sơ-ra-ên mà nói rằng: Bên-Ha-đát nói như vầy: Hãy đưa bạc, vàng, cung phi, và các con trai ngươi cho ta.

。」

dàn míng rì yuē zài zhè shí hòu , wǒ hái yào chāi qiǎn chén pú dào nǐ nà lǐ , sōu chá nǐ de jiā hé nǐ pú rén de jiā , jiāng nǐ yǎn zhōng yí qiè suǒ xǐ ài de dōu ná le qù 。」

Thế thì, ngày mai, giờ này, ta sẽ sai các đầy tớ ta đến nhà ngươi, chúng nó sẽ lục soát nhà ngươi và nhà của tôi tớ ngươi; phàm món gì của ngươi lấy làm quí trọng, chúng nó sẽ lấy đem đi.

:「。」

yǐ sè liè wáng zhào le guó zhōng de zhǎng lǎo lái , duì tā men shuō :「 qǐng nǐ men kàn kàn , zhè rén shì zěn yàng dì móu hài wǒ , tā xiān chāi qiǎn rén dào wǒ zhè lǐ lái , yào wǒ de qī zǐ 、 ér nǚ , hé jīn yín , wǒ bìng méi yǒu tuī cí tā 。」

Vua Y-sơ-ra-ên bèn đòi hết thảy trưởng lão trong xứ, mà nói rằng: hãy xem xét và biết rằng người này toan mưu làm hại chúng ta; vì người đã sai sứ đòi các cung phi, con cái, bạc, và vàng của ta; và ta không có từ chối gì hết.

:「。」

zhǎng lǎo hé bǎi xìng duì wáng shuō :「 bú yào tīng cóng tā , yě bú yào yīng yǔn tā 。」

Các trưởng lão và cả dân sự đều tâu với vua rằng: Đừng nghe, và chớ chịu chi hết.

便·使:「。」使便·

gù cǐ , yǐ sè liè wáng duì biàn · hǎ dá de shǐ zhě shuō :「 nǐ men gào sù wǒ zhǔ wǒ wáng shuō : wáng tóu yí cì chāi qiǎn rén xiàng pú rén suǒ yào de , pú rén dōu yī cóng ; dàn zhè cì suǒ yào de , wǒ bù néng yī cóng 。」 shǐ zhě jiù qù huí fù biàn · hǎ dá 。

Vậy A-háp đáp cùng sứ giả của Bên-Ha-đát rằng: Hãy nói với vua chúa ta Mọi điều vua đòi tôi tớ vua làm lần thứ nhất, tôi sẽ làm; nhưng điều này tôi không thế làm được. Các sứ giả đi thuật lại lời đó cho Bên-Ha-đát.

便·:「!」

biàn · hǎ dá yòu chāi qiǎn rén qù jiàn yà hā shuō :「 sā mǎ lì yà de chén tǔ ruò gòu gēn cóng wǒ de rén měi rén pěng yi pěng de , yuàn shén míng chóng chóng dì jiàng fá yǔ wǒ !」

Bên-Ha-đát lại sai sứ nói rằng: Nếu bụi cát ở Sa-ma-ri đủ lấp đầy lòng bàn tay của các chiến sĩ theo ta, nguyện các thần giáng tai họa cho ta nặng nề!

:「。」

yǐ sè liè wáng shuō :「 nǐ gào sù tā shuō , cái dǐng kuī guàn jiǎ de , xiū yào xiàng zhāi kuī xiè jiǎ de kuā kǒu 。」

Nhưng vua Y-sơ-ra-ên đáp: Hãy nói với vua rằng: Người mặc áo giáp chớ khoe mình như người cổi nó ra.

便·:「!」

biàn · hǎ dá hé zhū wáng zhèng zài zhàng mù lǐ hē jiǔ , tīng jiàn zhè huà , jiù duì tā chén pú shuō :「 bǎi duì ba !」 tā men jiù bǎi duì gōng chéng 。

Bên-Ha-đáp đang uống rượu với các vua trong trại, vừa nghe được các lời này, thì nói cùng các đầy tớ mình rằng: Hãy dàn trận đi. Chúng bèn dàn trận đặng hãm đánh thành.

:「:『。』」

yǒu yí gè xiān zhī lái jiàn yǐ sè liè wáng yà hā , shuō :「 yē hé huá rú cǐ shuō :『 zhè yí dà qún rén nǐ kàn jiàn le ma ? jīn rì wǒ bì jiāng tā men jiāo zài nǐ shǒu lǐ , nǐ jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá 。』」

Vả, có một tiên tri đến gần A-háp, vua Y-sơ-ra-ên, mà nói rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ngươi thấy đoàn binh rất đông này chăng? Kìa, ngày nay, ta sẽ phó nó vào tay ngươi, và ngươi sẽ biết ta là Giê-hô-va.

:「?」:「。」:「?」:「。」

yà hā shuō :「 jiè zhe shuí ne ?」 tā huí dá shuō :「 yē hé huá shuō , jiè zhe gēn cóng shěng zhǎng de shào nián rén 。」 yà hā shuō :「 yào shuí shuài lǐng ne ?」 tā shuō :「 yào nǐ qīn zì shuài lǐng 。」

A-háp thưa rằng: Dùng ai? Người đáp: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Dùng những kẻ tôi tớ của các quan cai hàng tỉnh. Người tiếp: Ai sẽ giao chiến? Tiên tri đáp: Chính vua.

yú shì yà hā shù diǎn gēn cóng shěng zhǎng de shào nián rén , gòng yǒu èr bǎi sān shí èr míng , hòu yòu shù diǎn yǐ sè liè de zhòng bīng , gòng yǒu qī qiān míng 。

A-háp soát điểm những tôi tớ của các quan cai hàng tỉnh; có được hai trăm ba mươi hai người. Kế sau, người soát điểm cả dân Y-sơ-ra-ên, được bảy ngàn người.

便·

wǔ jiān , tā men jiù chū chéng ; biàn · hǎ dá hé bāng zhù tā de sān shí èr gè wáng zhèng zài zhàng mù lǐ tòng yǐn 。

Ban trưa, họ kéo đi ra; song Bên-Ha-đát uống rượu say tại trại mình với ba mươi hai vua giúp đỡ người.

便·:「。」

gēn cóng shěng zhǎng de shào nián rén xiān chū chéng ; biàn · hǎ dá chà qiǎn rén qù tàn wàng , tā men huí bào shuō :「 yǒu rén cóng sā mǎ lì yà chū lái le 。」

Những tôi tớ của các quan cai hàng tỉnh đi ra trước; Bên-Ha-đát sai kẻ hỏi dọ người ta báo lại cho người rằng: Có người từ Sa-ma-ri kéo ra.

:「。」

tā shuō :「 tā men ruò wèi jiǎng hé chū lái , yào huó zhuō tā men ; ruò wèi dǎ zhàng chū lái , yě yào huó zhuō tā men 。」

Người đáp: Chúng nó đến hoặc có ý cầu hòa, hãy bắt sống lấy; hoặc có ý chiến tranh, cũng hãy bắt sống lấy.

gēn cóng shěng zhǎng de shào nián rén chū chéng , jūn bīng gēn suí tā men ;

Vậy, những tôi tớ của các quan cai hàng tỉnh kéo ra thành, và đạo quân đi theo,

便·

gè rén yù jiàn dí rén jiù shā 。 yà lán rén táo pǎo , yǐ sè liè rén zhuī gǎn tā men ; yà lán wáng biàn · hǎ dá qí zhe mǎ hé mǎ bīng yì tóng táo pǎo 。

ai nấy đánh kẻ nghịch mình. Quân Sy-ri chạy trốn, và Y-sơ-ra-ên rượt đuổi theo, Bên-Ha-đát, vua Sy-ri, lên ngựa thoát chạy với một vài lính kỵ.

yǐ sè liè wáng chū chéng gōng dǎ chē mǎ , dà dà jī shā yà lán rén 。

Vua Y-sơ-ra-ên bèn kéo ra đánh giết ngựa xe, làm cho dân Sỵ-ri thua trận cả thể.

:「。」

nà xiān zhī lái jiàn yǐ sè liè wáng , duì tā shuō :「 nǐ dāng zì qiáng , liú xīn zěn yàng fáng bèi ; yīn wèi dào míng nián zhè shí hòu , yà lán wáng bì shàng lái gōng jī nǐ 。」

Bấy giờ, đấng tiên tri đến gần vua Y-sơ-ra-ên, nói rằng: Vua hãy đi, làm cho mình mạnh mẽ, và hãy xem xét coi chừng điều mình phải làm, vì năm tới vua Sy-ri sẽ đến đánh vua nữa.

:「

yà lán wáng de chén pú duì yà lán wáng shuō :「 yǐ sè liè rén de shén shì shān shén , suǒ yǐ tā men shèng guò wǒ men ; dàn zài píng yuán yǔ tā men dǎ zhàng , wǒ men bì dìng dé shèng 。

Các đầy tớ của vua Sy-ri nói với người rằng: Thần của chúng nó là thần núi, cho nên chúng nó mạnh hơn chúng ta; nhưng chúng ta hãy giao chiến với chúng nó dưới đồng bằng; quả chúng ta sẽ thắng hơn chúng nó.

wáng dāng zhè yàng xíng : bǎ zhū wáng gé qù , pài jūn zhǎng dài tì tā men ,

Lại, khá làm điều này: Hãy cất các vua khỏi chỗ làm đầu binh, lập những quan cai thế vào cho;

。」便

yòu zhào zhe wáng sàng shī jūn bīng zhī shù , zài zhāo mù yì jūn , mǎ bǔ mǎ , chē bǔ chē , wǒ men zài píng yuán yǔ tā men dǎ zhàng , bì dìng dé shèng 。」 wáng biàn tīng chén pú de huà qù xíng 。

đoạn, hãy điểm lấy một đạo quân giống như đạo quân của vua đã mất, bằng số ngựa và xe ấy; chúng ta sẽ giao chiến với dân Y-sơ-ra-ên tại trong đồng bằng, quả chúng ta sẽ thắng hơn chúng nó. Vua bèn nghe lời đầy tớ mình và làm theo.

便·

cì nián , biàn · hǎ dá guǒ rán diǎn qí yà lán rén shàng yà fú qù , yào yǔ yǐ sè liè rén dǎ zhàng 。

Năm tới, Bên-Ha-đát điểm soát dân Sy-ri, và đi đến A-phéc đặng giao chiến cùng Y-sơ-ra-ên.

yǐ sè liè rén yě diǎn qí jūn bīng , yù bèi shí wù , yíng zhe yà lán rén chū qù , duì zhe tā men ān yíng , hǎo xiàng liǎng xiǎo qún shān yáng gāo ; yà lán rén què mǎn le dì miàn 。

Dân Y-sơ-ra-ên cũng bị điểm soát và sắm lương thực, đi đón chúng nó. Dân Y-sơ-ra-ên đóng trại đối mặt dân Sy-ri giống như hai bầy dê nhỏ; còn dân Sy-ri đầy khắp cả xứ.

:「:『。』」

yǒu shén rén lái jiàn yǐ sè liè wáng , shuō :「 yē hé huá rú cǐ shuō :『 yà lán rén jì shuō wǒ — yē hé huá shì shān shén , bú shì píng yuán de shén , suǒ yǐ wǒ bì jiāng zhè yí dà qún rén dōu jiāo zài nǐ shǒu zhōng , nǐ men jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá 。』」

Bấy giờ, người của Đức Chúa Trời đến gần vua Y-sơ-ra-ên mà nói rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Bởi vì dân Sy-ri có nói rằng: Đức Giê-hô-va là thần núi, chớ chẳng phải thần trũng, nên ta sẽ phó đoàn binh rất đông đảo này vào tay ngươi, và các ngươi sẽ biết ta là Giê-hô-va.

yǐ sè liè rén yǔ yà lán rén xiāng duì ān yíng qī rì , dào dì qī rì liǎng jūn jiāo zhàn ; nà yí rì yǐ sè liè rén shā le yà lán rén bù bīng shí wàn ,

Hai bên đóng trại đối ngang nhau trong bảy ngày; ngày thứ bảy, họ giao chiến nhau. Dân Y-sơ-ra-ên đánh dân Sy-ri, trong một ngày giết họ mười vạn lính bộ.

便·

qí yú de táo rù yà fú chéng ; chéng qiáng tā dǎo , yā sǐ shèng xià de èr wàn qī qiān rén 。 biàn · hǎ dá yě táo rù chéng , cáng zài yán mì de wū zi lǐ 。

Còn sót lại chạy trốn ẩn trong thành A-phéc; song những vách thành sập ngã, đè hai mươi bảy ngàn người đã thoát khỏi trận. Bên-Ha-đát cũng chạy trốn vào thành, ẩn trong một phòng kín.

:「。」

tā de chén pú duì tā shuō :「 wǒ men tīng shuō yǐ sè liè wáng dū shì rén cí de wáng , xiàn zài wǒ men bù rú yāo shù má bù , tóu tào shéng suǒ , chū qù tóu xiáng yǐ sè liè wáng , huò zhě tā cún liú wáng de xìng mìng 。」

Các đầy tớ Bên-Ha-đát tâu cùng người rằng: Chúng tôi có nghe rằng các vua nhà Y-sơ-ra-ên vốn nhân từ. Vì vậy, xin cho chúng tôi thắt bao nơi lưng, vấn dây trên đầu, rồi chúng tôi ra hàng vua Y-sơ-ra-ên: hoặc người để cho vua sống chăng.

:「便·。」:「。」

yú shì tā men yāo shù má bù , tóu tào shéng suǒ , qù jiàn yǐ sè liè wáng , shuō :「 wáng de pú rén biàn · hǎ dá shuō , qiú wáng cún liú wǒ de xìng mìng 。」 yà hā shuō :「 tā hái huó zhe ma ? tā shì wǒ de xiōng dì 。」

Họ bèn thắt bao nơi lưng, vấn dây trên đầu, rồi ra hàng vua Y-sơ-ra-ên, và tâu rằng: Bên-Ha-đát, kẻ tôi tớ vua, cầu rằng: Xin vua để cho tôi sống. A-háp đáp rằng: Người còn sống chăng? Người vốn là anh ta.

便:「便·!」:「。」便·

zhè xiē rén liú xīn tàn chū tā de kǒu qì lái , biàn jí máng jiù zhe tā de huà shuō :「 biàn · hǎ dá shì wáng de xiōng dì !」 wáng shuō :「 nǐ men qù qǐng tā lái 。」 biàn · hǎ dá chū lái jiàn wáng , wáng jiù qǐng tā shàng chē 。

Chúng lấy sự ấy làm một điềm lành, lật đật nhận lời và la lên rằng: Bên-Ha-đát thật anh vua. A-háp tiếp rằng: Hãy đi vời người đến cho ta. Bên-Ha-đát bèn đến ra mắt A-háp; người mời Bên-Ha-đát lên xe mình.

便·:「。」:「」,

biàn · hǎ dá duì wáng shuō :「 wǒ fù cóng nǐ fù nà lǐ suǒ duó de chéng yì , wǒ bì guī huán 。 nǐ kě yǐ zài dà mǎ shì gé lì jiē shì , xiàng wǒ fù zài sā mǎ lì yà suǒ lì de yí yàng 。」 yà hā shuō :「 wǒ zhào cǐ lì yuē , fàng nǐ huí qù 」, jiù yǔ tā lì yuē , fàng tā qù le 。

Bên-Ha-đát nói với người rằng: Tôi sẽ trao lại cho vua các thành mà cha tôi đã chiếm lấy của cha vua, và vua sẽ lập chợ phố cho vua tại Đa-mách, y như cha tôi đã làm tại Sa-ma-ri. A-háp đáp: Còn ta sẽ thuận giao ước này mà để cho ngươi đi về. Vậy, A-háp lập giao ước với Bên-Ha-đát, đoạn để cho người đi.

:「!」

yǒu xiān zhī de yí gè mén tú fèng yē hé huá de mìng duì tā de tóng bàn shuō :「 nǐ dǎ wǒ ba !」 nà rén bù kěn dǎ tā 。

Bấy giờ, có một người trong vòng các con trai tiên tri, vâng lịnh Đức Giê-hô-va, nói với bạn mình rằng: Tôi xin anh hãy đánh tôi. Nhưng bạn không chịu đánh người.

:「。」

tā jiù duì nà rén shuō :「 nǐ jì bù tīng cóng yē hé huá de huà , nǐ yì lí kāi wǒ , bì yǒu shī zǐ yǎo sǐ nǐ 。」 nà rén yì lí kāi tā , guǒ rán yù jiàn shī zi , bǎ tā yǎo sǐ le 。

Người tiếp rằng: Bởi vì anh không vâng theo lời phán dặn của Đức Giê-hô-va, nên liền khi anh lìa khỏi tôi, sẽ có một con sư tử giết anh. Bạn lìa khỏi người, thì gặp một con sư tử giết người đi.

:「!」

xiān zhī de mén tú yòu yù jiàn yí gè rén , duì tā shuō :「 nǐ dǎ wǒ ba !」 nà rén jiù dǎ tā , jiāng tā dǎ shāng 。

Tiên tri gặp một người khác, và nói rằng: Ta xin ngươi hãy đánh ta. Người ấy đánh tiên tri, và làm cho người bị thương.

tā jiù qù le , yòng tóu jīn méng yǎn , gǎi huàn miàn mù , zài lù páng děng hòu wáng 。

Đoạn, tiên tri đi, đứng đợi trên đường vua, xủ khăn bịt xuống mắt mình mà giả dạng.

:「:『。』

wáng cóng nà lǐ jīng guò , tā xiàng wáng hū jiào shuō :「 pú rén zài zhèn shàng de shí hòu , yǒu rén dài le yí gè rén lái , duì wǒ shuō :『 nǐ kān shǒu zhè rén , ruò bǎ tā shī le , nǐ de xìng mìng bì dài tì tā de xìng mìng ; bù rán , nǐ bì jiāo chū yì tā lián dé yín zi lái 。』

Khi vua đi ngang qua, người cất tiếng la lên, và nói với vua rằng: Tôi tớ vua ở giữa chiến trận; thì có người dẫn đến cùng tôi một kẻ phu tù, và biểu rằng: Hãy giữ người này; xảy nó thoát khỏi, thì mạng sống ngươi sẽ thường cho mạng sống nó, hay là ngươi phải thường một ta lâng bạc.

。」:「。」

pú rén zhèng zài máng luàn zhī jiān , nà rén jiù bú jiàn le 。」 yǐ sè liè wáng duì tā shuō :「 nǐ zì jǐ dìng tuǒ le , bì zhào yàng pàn duàn nǐ 。」

Song, trong khi kẻ tôi tớ vua mắc chuyện đây đó, thì tên phu tù trốn đi. Vua Y-sơ-ra-ên đáp rằng: Aáy là sự đoán xét của ngươi; chính ngươi đã định lấy.

tā jí máng chú diào méng yǎn de tóu jīn , yǐ sè liè wáng jiù rèn chū tā shì yí gè xiān zhī 。

Lập tức người vén khăn che mắt mình lên, vua Y-sơ-ra-ên nhìn biết là một người trong vòng các tiên tri.

:「:『。』」

tā duì wáng shuō :「 yē hé huá rú cǐ shuō :『 yīn nǐ jiāng wǒ dìng yào miè jué de rén fàng qù , nǐ de mìng jiù bì dài tì tā de mìng , nǐ de mín yě bì dài tì tā de mín 。』」

Tiên tri bèn nói rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Bởi vì ngươi để thoát khỏi tay ngươi kẻ ta đã định đáng tận diệt, vậy nên, mạng sống ngươi sẽ thế cho mạng sống nó, và dân sự ngươi thế cho dân sự nó.

yú shì yǐ sè liè wáng mèn mèn bú lè dì huí dào sā mǎ lì yà , jìn le tā de gōng 。

Vua Y-sơ-ra-ên bèn trở về cung điện mình tại Sa-ma-ri, lấy làm buồn rầu và giận dữ.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.