中文圣经

II PHIA-RƠ 1

đã biết 0/231

使西·

zuò yē sū jī dū pú rén hé shǐ tú de xī mén · bǐ dé xiě xìn gěi nà yīn wǒ men de shén hé jiù zhǔ yē sū jī dū zhī yì 、 yǔ wǒ men tóng dé yí yàng bǎo guì xìn xīn de rén 。

Si-môn Phi-e-rơ, làm tôi tớ và sứ đồ của Đức Chúa Jêsus Christ, gởi cho những kẻ cậy sự công bình của Đức Chúa Trời chúng ta và của Cứu Chúa là Đức Chúa Jêsus Christ, đã lãnh phần đức tin đồng quí báu như của chúng tôi:

yuàn ēn huì 、 píng ān , yīn nǐ men rèn shi shén hé wǒ men zhǔ yē sū , duō duō dì jiā gěi nǐ men 。

nguyền xin ân điển và sự bình an được gia thêm cho anh em bởi sự nhận biết Đức Chúa Trời và Đức Chúa Jêsus, là Chúa chúng ta!

耀

shén de shén néng yǐ jiāng yí qiè guān hū shēng mìng hé qián jìng de shì cì gěi wǒ men , jiē yīn wǒ men rèn shi nà yòng zì jǐ róng yào hé měi dé zhào wǒ men de zhǔ 。

Quyền phép Đức Chúa Trời đã ban cho chúng ta mọi điều thuộc về sự sống và sự tin kính, khiến chúng ta biết Đấng lấy vinh hiển và nhân đức mà gọi chúng ta,

yīn cǐ , tā yǐ jiāng yòu bǎo guì yòu jí dà de yīng xǔ cì gěi wǒ men , jiào wǒ men jì tuō lí shì shàng cóng qíng yù lái de bài huài , jiù dé yǔ shén de xìng qíng yǒu fēn 。

và bởi vinh hiển nhân đức ấy, Ngài lại ban lời hứa rất quí rất lớn cho chúng ta, hầu cho nhờ đó anh em được lánh khỏi sự hư nát của thế gian bởi tư dục đến, mà trở nên người dự phần bản tánh Đức Chúa Trời.

zhèng yīn zhè yuán gù , nǐ men yào fèn wài dì yīn qín ; yǒu le xìn xīn , yòu yào jiā shàng dé xíng ; yǒu le dé xíng , yòu yào jiā shàng zhī shi ;

Vậy nên, về phần anh em, phải gắng hết sức thêm cho đức tin mình sự nhân đức, thêm cho nhân đức sự học thức,

yǒu le zhī shi , yòu yào jiā shàng jié zhì ; yǒu le jié zhì , yòu yào jiā shàng rěn nài ; yǒu le rěn nài , yòu yào jiā shàng qián jìng ;

thêm cho học thức sự tiết độ, thêm cho tiết độ sự nhịn nhục, thêm cho nhịn nhục sự tin kính,

yǒu le qián jìng , yòu yào jiā shàng ài dì xiong de xīn ; yǒu le ài dì xiong de xīn , yòu yào jiā shàng ài zhòng rén de xīn 。

thêm cho tin kính tình yêu thương anh em, thêm cho tình yêu thương anh em lòng yêu mến.

使

nǐ men ruò chōng chōng zú zú dì yǒu zhè jǐ yàng , jiù bì shǐ nǐ men zài rèn shi wǒ men de zhǔ yē sū jī dū shàng bú zhì yú xián lǎn bù jié guǒ zǐ le 。

Vì nếu các điều đó có đủ trong anh em và đầy dẫy nữa, thì ắt chẳng để cho anh em ở dưng hoặc không kết quả trong sự nhận biết Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta đâu.

rén ruò méi yǒu zhè jǐ yàng , jiù shì yǎn xiā , zhī kàn jiàn jìn chù de , wàng le tā jiù rì de zuì yǐ jīng dé le jié jìng 。

Nhưng ai thiếu những điều đó, thì thành ra người cận thị, người mù; quên hẳn sự làm sạch tội mình ngày trước.

使

suǒ yǐ dì xiong men , yīng dāng gèng jiā yīn qín , shǐ nǐ men suǒ méng de ēn zhào hé jiǎn xuǎn jiān dìng bù yí 。 nǐ men ruò xíng zhè jǐ yàng , jiù yǒng bù shī jiǎo ;

Vậy, hỡi anh em, hãy chú ý cho chắc chắn về sự Chúa kêu gọi và chọn lựa mình. Làm điều đó anh em sẽ không hề vấp ngã;

zhè yàng , bì jiào nǐ men fēng fēng fù fù dì dé yǐ jìn rù wǒ men zhǔ — jiù zhǔ yē sū jī dū yǒng yuǎn de guó 。

dường ấy, anh em sẽ được cho vào cách rộng rãi trong nước đời đời của Đức Chúa Jêsus Christ, là Chúa và Cứu Chúa của chúng ta.

nǐ men suī rán xiǎo de zhè xiē shì , bìng qiě zài nǐ men yǐ yǒu de zhēn dào shàng jiān gù , wǒ què yào jiāng zhè xiē shì cháng cháng tí xǐng nǐ men 。

Bởi vậy cho nên, dầu anh em biết rõ ràng và chắc chắn trong lẽ thật hiện đây, tôi cũng sẽ nhắc lại những điều đó cho anh em chẳng thôi.

wǒ yǐ wéi yīng dāng chèn wǒ hái zài zhè zhàng péng de shí hòu tí xǐng nǐ men , jī fā nǐ men ;

Nhưng tôi còn ở trong nhà tạm nầy bao lâu, thì coi sự lấy lời răn bảo mà tỉnh thức anh em, là bổn phận của tôi vậy;

yīn wèi zhī dào wǒ tuō lí zhè zhàng péng de shí hòu kuài dào le , zhèng rú wǒ men zhǔ yē sū jī dū suǒ zhǐ shì wǒ de 。

vì tôi biết tôi phải vội lìa nhà tạm nầy, như Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta đã bảo cho tôi.

使

bìng qiě , wǒ yào jìn xīn jié lì , shǐ nǐ men zài wǒ qù shì yǐ hòu shí cháng jì niàn zhè xiē shì 。

Nhưng tôi ân cần rằng sau khi tôi đi, anh em có thể hằng nhớ điều tôi đã nói.

wǒ men cóng qián jiāng wǒ men zhǔ yē sū jī dū de dà néng hé tā jiàng lín de shì gào sù nǐ men , bìng bú shì suí cóng guāi qiǎo niē zào de xū yán , nǎi shì qīn yǎn jiàn guò tā de wēi róng 。

Vả, khi chúng tôi đã làm cho anh em biết quyền phép và sự đến của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, thì chẳng phải là theo những chuyện khéo đặt để, bèn là chính mắt chúng tôi đã ngó thấy sự oai nghiêm Ngài.

耀:「。」

tā cóng fù shén dé zūn guì róng yào de shí hòu , cóng jí dà róng guāng zhī zhōng yǒu shēng yīn chū lái , xiàng tā shuō :「 zhè shì wǒ de ài zǐ , wǒ suǒ xǐ yuè de 。」

Vì Ngài đã nhận lãnh sự tôn trọng vinh hiển từ nơi Đức Chúa Trời, Cha Ngài, khi Đấng tôn nghiêm rất cao phán cùng Ngài rằng: “Nầy là Con yêu dấu của ta, đẹp lòng ta mọi đường.”

wǒ men tóng tā zài shèng shān de shí hòu , qīn zì tīng jiàn zhè shēng yīn cóng tiān shàng chū lái 。

Chính chúng tôi cũng từng nghe tiếng ấy đến từ trời, lúc chúng tôi ở với Ngài trên hòn núi thánh.

wǒ men bìng yǒu xiān zhī gèng què de yù yán , rú tóng dēng zhào zài àn chù 。 nǐ men zài zhè yù yán shàng liú yì , zhí děng dào tiān fā liàng , chén xīng zài nǐ men xīn lǐ chū xiàn de shí hòu , cái shì hǎo de 。

Nhân đó, chúng tôi càng tin lời các đấng tiên tri chắc chắn hơn, anh em nên chú ý lời đó, như cái đèn soi sáng trong nơi tối tăm, cho đến chừng nào ban ngày lộ ra, và sao mai mọc trong lòng anh em.

dì yí yào jǐn de , gāi zhī dào jīng shàng suǒ yǒu de yù yán méi yǒu kě suí sī yì jiě shuō de ;

Trước hết, phải biết rõ rằng chẳng có lời tiên tri nào trong Kinh Thánh lấy ý riêng giải nghĩa được.

yīn wèi yù yán cóng lái méi yǒu chū yú rén yì de , nǎi shì rén bèi shèng líng gǎn dòng , shuō chū shén de huà lái 。

Vì chẳng hề có lời tiên tri nào là bởi ý một người nào mà ra, nhưng ấy là bởi Đức Thánh Linh cảm động mà người ta đã nói bởi Đức Chúa Trời.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.