中文圣经

I SA-MU-ÊN 15

đã biết 0/299

:「

sā mǔ ěr duì sǎo luó shuō :「 yē hé huá chāi qiǎn wǒ gāo nǐ wèi wáng , zhì lǐ tā de bǎi xìng yǐ sè liè ; suǒ yǐ nǐ dāng tīng cóng yē hé huá de huà 。

Sa-mu-ên nói cùng Sau-lơ rằng: Đức Giê-hô-va đã sai ta xức dầu cho ngươi, lập làm vua dân Y-sơ-ra-ên của Ngài. Vậy bây giờ, hãy nghe lời phán của Đức Giê-hô-va.

:『

wàn jūn zhī yē hé huá rú cǐ shuō :『 yǐ sè liè rén chū āi jí de shí hòu , zài lù shang yà mǎ lì rén zěn yàng dài tā men , zěn yàng dǐ dǎng tā men , wǒ dōu méi wàng 。

Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Ta nhớ lại điều A-ma-léc làm cho Y-sơ-ra-ên, ngăn cản đường lúc nó ra khỏi xứ Ê-díp-tô.

。』」

xiàn zài nǐ yào qù jī dǎ yà mǎ lì rén , miè jìn tā men suǒ yǒu de , bù kě lián xī tā men , jiāng nán nǚ 、 hái tóng 、 chī nǎi de , bìng niú 、 yáng 、 luò tuó , hé lǘ jìn xíng shā sǐ 。』」

Vậy, hãy đi đánh dân A-ma-léc và diệt hết mọi vật thuộc về chúng nó. Ngươi sẽ không thương xót chúng nó, phải giết người nam và nữ, con trẻ và con bú, bò và chiên, lạc đà và lừa.

yú shì sǎo luó zhāo jù bǎi xìng zài tí lā yīn , shù diǎn tā men , gòng yǒu bù bīng èr shí wàn , lìng yǒu yóu dà rén yí wàn 。

Vậy, Sau-lơ nhóm hiệp dân sự và điểm soát họ tại Tê-la-im: có hai trăm ngàn lính bộ, và mười ngàn người Giu-đa.

sǎo luó dào le yà mǎ lì de jīng chéng , zài gǔ zhōng shè xià mái fú 。

Sau-lơ đi tới thành A-ma-léc và đặt binh phục trong trũng.

:「。」

sǎo luó duì jī ní rén shuō :「 nǐ men lí kāi yà mǎ lì rén xià qù ba , kǒng pà wǒ jiāng nǐ men hé yà mǎ lì rén yì tóng shā miè ; yīn wèi yǐ sè liè rén chū āi jí de shí hòu , nǐ men céng ēn dài tā men 。」 yú shì jī ní rén lí kāi yà mǎ lì rén qù le 。

Người có nói với dân Kê-nít rằng: Các ngươi hãy rút đi, hãy phân rẽ khỏi dân A-ma-léc, kẻo ta diệt các ngươi luôn với chúng nó chăng. Vì khi dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ Ê-díp-tô, các ngươi có làm ơn cho hết thảy dân ấy. Vậy, dân Kê-nít phân rẽ khỏi dân A-ma-léc.

sǎo luó jī dǎ yà mǎ lì rén , cóng hā féi lā zhí dào āi jí qián de shū ěr ,

Sau-lơ đánh A-ma-léc từ Ha-vi-la cho đến Su-rơ, đối ngang xứ Ê-díp-tô.

shēng qín le yà mǎ lì wáng yà jiǎ , yòng dāo shā jìn yà mǎ lì de zhòng mín 。

Người bắt sống A-ga, vua của dân A-ma-léc, rồi lấy gươm diệt hết thảy dân sự.

sǎo luó hé bǎi xìng què lián xī yà jiǎ , yě ài xī shàng hǎo de niú 、 yáng 、 niú dú 、 yáng gāo , bìng yí qiè měi wù , bù kěn miè jué 。 fán xià jiàn shòu ruò de , jìn dōu shā le 。

Nhưng Sau-lơ và dân chúng dong thứ A-ga, chẳng giết những con tốt hơn hết trong bầy bò và chiên, các thú về lứa đẻ thứ nhì, chiên con, và mọi vật tốt nhất. Chúng chẳng muốn diệt những vật đó, chỉ diệt hết những vật chi xấu và không giá trị.

yē hé huá de huà lín dào sā mǔ ěr shuō :

Bấy giờ có lời Đức Giê-hô-va phán cùng Sa-mu-ên như vầy:

。」便

「 wǒ lì sǎo luó wèi wáng , wǒ hòu huǐ le ; yīn wèi tā zhuǎn qù bù gēn cóng wǒ , bù zūn shǒu wǒ de mìng lìng 。」 sā mǔ ěr biàn shèn yōu chóu , zhōng yè āi qiú yē hé huá 。

Ta hối hận vì đã lập Sau-lơ làm vua; bởi người đã xây bỏ ta, không làm theo lời ta. Sa-mu-ên buồn rầu, kêu cầu cùng Đức Giê-hô-va trọn đêm.

:「。」

sā mǔ ěr qīng zǎo qǐ lái , yíng jiē sǎo luó 。 yǒu rén gào sù sā mǔ ěr shuō :「 sǎo luó dào le jiā mì , zài nà lǐ lì le jì niàn bēi , yòu zhuǎn shēn xià dào jí jiǎ 。」

Sáng ngày sau, người đi rước Sau-lơ. Có kẻ đến nói cùng Sa-mu-ên rằng: Sau-lơ đã đến Cạt-mên, dựng cho mình một cái bia tại đó; đoạn, đổi đường đi xuống Ghinh-ganh.

:「。」

sā mǔ ěr dào le sǎo luó nà lǐ , sǎo luó duì tā shuō :「 yuàn yē hé huá cì fú yǔ nǐ , yē hé huá de mìng lìng wǒ yǐ zūn shǒu le 。」

Sa-mu-ên đi đến cùng Sau-lơ; Sau-lơ nói cùng người rằng: Nguyện Đức Giê-hô-va ban phước cho ông! Tôi đã làm theo lịnh của Đức Giê-hô-va.

:「?」

sā mǔ ěr shuō :「 wǒ ěr zhōng tīng jiàn yǒu yáng jiào 、 niú míng , shì cóng nǎ lǐ lái de ne ?」

Sa-mu-ên hỏi người rằng: Vậy thì tiếng chiên kêu vang đến tai ta, cùng tiếng bò rống ta nghe kia, là làm sao?

:「 。」

sǎo luó shuō :「 zhè shì bǎi xìng cóng yà mǎ lì rén nà lǐ dài lái de ; yīn wèi tā men ài xī shàng hǎo de niú yáng , yào xiàn yǔ yē hé huá — nǐ de shén ; qí yú de , wǒ men dōu miè jìn le 。」

Sau-lơ đáp rằng: Dân sự có dẫn chúng nó từ nơi người A-ma-léc đến; vì dân sự đã tha những con tốt nhất về chiên và bò, đặng dâng nó làm của lễ cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời của ông; vật còn lại, chúng tôi đã diệt hết đi.

:「。」:「。」

sā mǔ ěr duì sǎo luó shuō :「 nǐ zhù kǒu ba ! děng wǒ jiāng yē hé huá zuó yè xiàng wǒ suǒ shuō de huà gào sù nǐ 。」 sǎo luó shuō :「 qǐng jiǎng 。」

Sa-mu-ên nói cùng Sau-lơ rằng: Thôi! Ta sẽ tỏ cho ngươi điều Đức Giê-hô-va đã phán cho ta đêm nay. Sau-lơ đáp: Xin nói.

:「

sā mǔ ěr duì sǎo luó shuō :「 cóng qián nǐ suī rán yǐ zì jǐ wèi xiǎo , qǐ bú shì bèi lì wèi yǐ sè liè zhī pài de yuán shǒu ma ? yē hé huá gāo nǐ zuò yǐ sè liè de wáng 。

Sa-mu-ên nói rằng: Lúc ngươi còn nhỏ tại mắt ngươi, ngươi há chẳng trở nên đầu trưởng của các chi phái Y-sơ-ra-ên sao? và Đức Giê-hô-va há chẳng xức dầu cho ngươi làm vua của Y-sơ-ra-ên ư?

yē hé huá chāi qiǎn nǐ , fēn fù nǐ shuō , nǐ qù jī dǎ nà xiē fàn zuì de yà mǎ lì rén , jiāng tā men miè jué jìng jìn 。

Vả, Đức Giê-hô-va đã sai ngươi đi mà rằng: Hãy đi diệt hết những kẻ phạm tội kia, là dân A-ma-léc, và giao chiến cùng chúng nó cho đến chừng ngươi đã diệt chúng nó.

?」

nǐ wèi hé méi yǒu tīng cóng yē hé huá de mìng lìng , jí máng lǔ lüè cái wù , xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì ne ?」

Sao ngươi không vâng theo lời phán của Đức Giê-hô-va? Cớ sao ngươi xông vào của cướp, làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va?

:「

sǎo luó duì sā mǔ ěr shuō :「 wǒ shí zài tīng cóng le yē hé huá de mìng lìng , xíng le yē hé huá suǒ chà qiǎn wǒ xíng de lù , qín le yà mǎ lì wáng yà jiǎ lái , miè jìn le yà mǎ lì rén 。

Sau-lơ đáp cùng Sa-mu-ên rằng: Tôi thật có nghe theo lời phán của Đức Giê-hô-va. Tôi đã đi làm xong việc mà Đức Giê-hô-va sai tôi đi làm; tôi có đem A-ga, vua dân A-ma-léc về, và diệt hết dân A-ma-léc.

。」

bǎi xìng què zài suǒ dāng miè de wù zhōng , qǔ le zuì hǎo de niú yáng , yào zài jí jiǎ xiàn yǔ yē hé huá — nǐ de shén 。」

Nhưng dân sự có chọn trong của cướp, chiên và bò, là vật tốt nhất về của đáng tận diệt, đặng dâng cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời của ông tại Ghinh-ganh.

sā mǔ ěr shuō : yē hé huá xǐ yuè fán jì hé píng ān jì , qǐ rú xǐ yuè rén tīng cóng tā de huà ne ? tīng mìng shèng yú xiàn jì ; shùn cóng shèng yú gōng yáng de zhī yóu 。

Sa-mu-ên nói: Đức Giê-hô-va há đẹp lòng của lễ thiêu và của lễ thù ân bằng sự vâng theo lời phán của Ngài ư? Vả, sự vâng lời tốt hơn của tế lễ; sự nghe theo tốt hơn mỡ chiên đực;

bèi nì de zuì yǔ xíng xié shù de zuì xiāng děng ; wán gěng de zuì yǔ bài xū shén hé ǒu xiàng de zuì xiāng tóng 。 nǐ jì yàn qì yē hé huá de mìng lìng , yē hé huá yě yàn qì nǐ zuò wáng 。

sự bội nghịch cũng đáng tội bằng sự tà thuật; sự cố chấp giống như tội trọng cúng lạy hình tượng. Bởi ngươi đã từ bỏ lời của Đức Giê-hô-va, nên Ngài cũng từ bỏ ngươi không cho ngươi làm vua.

:「

sǎo luó duì sā mǔ ěr shuō :「 wǒ yǒu zuì le , wǒ yīn jù pà bǎi xìng , tīng cóng tā men de huà , jiù wéi bèi le yē hé huá de mìng lìng hé nǐ de yán yǔ 。

Sau-lơ đáp cùng Sa-mu-ên rằng: Tôi có phạm tội. Tôi đã can phạm mạng lịnh Đức Giê-hô-va, và lời của ông. Tôi sợ dân sự, nên nghe theo tiếng của họ.

。」

xiàn zài qiú nǐ shè miǎn wǒ de zuì , tóng wǒ huí qù , wǒ hǎo jìng bài yē hé huá 。」

Bây giờ, xin ông hãy tha tội tôi, trở lại cùng tôi, thì tôi sẽ sấp mình xuống trước mặt Đức Giê-hô-va.

:「。」

sā mǔ ěr duì sǎo luó shuō :「 wǒ bù tóng nǐ huí qù ; yīn wèi nǐ yàn qì yē hé huá de mìng lìng , yē hé huá yě yàn qì nǐ zuò yǐ sè liè de wáng 。」

Sa-mu-ên nói cùng Sau-lơ rằng: Ta không trở lại cùng ngươi đâu; vì ngươi đã từ bỏ lời của Đức Giê-hô-va, nên Đức Giê-hô-va từ bỏ ngươi, để ngươi chẳng còn làm vua của Y-sơ-ra-ên nữa.

sā mǔ ěr zhuǎn shēn yào zǒu , sǎo luó jiù chě zhù tā wài páo de yī jīn , yī jīn jiù sī duàn le 。

Khi Sa-mu-ên xây lưng đặng đi, Sau-lơ nắm vạt áo tơi người, thì áo bèn rách.

:「使

sā mǔ ěr duì tā shuō :「 rú cǐ , jīn rì yē hé huá shǐ yǐ sè liè guó yǔ nǐ duàn jué , jiāng zhè guó cì yǔ bǐ nǐ gèng hǎo de rén 。

Sa-mu-ên nói cùng người: Aáy ngày nay Đức Giê-hô-va xé nước Y-sơ-ra-ên khỏi ngươi là như vậy, đặng ban cho kẻ lân cận ngươi, xứng đáng hơn ngươi.

。」

yǐ sè liè de dà néng zhě bì bú zhì shuō huǎng , yě bú zhì hòu huǐ ; yīn wèi tā jiǒng fēi shì rén , jué bù hòu huǐ 。」

Vả lại, Đấng phù hộ Y-sơ-ra-ên chẳng nói dối, và không ăn năn; vì Đấng ấy chẳng phải loài người mà ăn năn!

:「 。」

sǎo luó shuō :「 wǒ yǒu zuì le , suī rán rú cǐ , qiú nǐ zài wǒ bǎi xìng de zhǎng lǎo hé yǐ sè liè rén miàn qián tái jǔ wǒ , tóng wǒ huí qù , wǒ hǎo jìng bài yē hé huá — nǐ de shén 。」

Sau-lơ đáp rằng: Tôi có tội; song xin hãy tôn trọng tôi trước mặt các trưởng lão của dân sự tôi, và trước mặt Y-sơ-ra-ên; xin ông trở lại cùng tôi, thì tôi sẽ thờ lạy Giê-hô-va Đức Chúa Trời của ông.

yú shì sā mǔ ěr zhuǎn shēn gēn suí sǎo luó huí qù , sǎo luó jiù jìng bài yē hé huá 。

Vậy, Sa-mu-ên trở lại theo Sau-lơ; và Sau-lơ sấp thờ lạy Đức Giê-hô-va.

:「。」

sā mǔ ěr shuō :「 yào bǎ yà mǎ lì wáng yà jiǎ dài dào wǒ zhè lǐ lái 。」 yà jiǎ jiù huān huān xǐ xǐ dì lái dào tā miàn qián , xīn lǐ shuō , sǐ wáng de kǔ nàn bì dìng guò qù le 。

Đoạn, Sa-mu-ên nói: Hãy dẫn A-ga, vua A-ma-léc đến ta. A-ga đi đến người, bộ vui mừng, vì tưởng rằng: Quả hẳn, điều cay đắng của sự chết đã qua rồi.

:「使。」

sā mǔ ěr shuō :「 nǐ jì yòng dāo shǐ fù rén sàng zǐ , zhè yàng , nǐ mǔ qīn zài fù rén zhōng yě bì sàng zǐ 。」 yú shì , sā mǔ ěr zài jí jiǎ yē hé huá miàn qián jiāng yà jiǎ shā sǐ 。

Nhưng Sa-mu-ên nói cùng người rằng: Hễ gươm ngươi đã làm người đàn bà không có con thế nào, thì mẹ ngươi cũng sẽ không có con thể ấy. Sa-mu-ên bèn giết A-ga trước mặt Đức Giê-hô-va tại Ghinh-ganh.

sā mǔ ěr huí le lā mǎ 。 sǎo luó shàng tā suǒ zhù de jī bǐ yà , huí zì jǐ de jiā qù le 。

Đoạn, Sa-mu-ên đi về Ra-ma; còn Sau-lơ trở về nhà mình tại Ghi-bê-a của Sau-lơ.

sā mǔ ěr zhí dào sǐ de rì zi , zài méi yǒu jiàn sǎo luó ; dàn sā mǔ ěr wèi sǎo luó bēi shāng , shì yīn yē hé huá hòu huǐ lì tā wèi yǐ sè liè de wáng 。

Sa-mu-ên chẳng còn thấy Sau-lơ nữa cho đến ngày mình thác; vì người buồn bực về việc Sau-lơ; còn Đức Giê-hô-va ăn năn đã lập Sau-lơ làm vua của Y-sơ-ra-ên.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.