中文圣经

I SA-MU-ÊN 18

đã biết 0/242

dà wèi duì sǎo luó shuō wán le huà , yuē ná dān de xīn yǔ dà wèi de xīn shēn xiāng qì hé 。 yuē ná dān ài dà wèi , rú tóng ài zì jǐ de xìng mìng 。

Đa-vít vừa tâu xong cùng Sau-lơ, thì lòng của Giô-na-than khế hiệp cùng lòng Đa-vít, đến đỗi Giô-na-than yêu mến Đa-vít như mạng sống mình.

nà rì sǎo luó liú zhù dà wèi , bù róng tā zài huí fù jiā 。

Từ ngày đó, Sau-lơ rước Đa-vít về đền mình, không cho trở về nhà cha người nữa.

yuē ná dān ài dà wèi rú tóng ài zì jǐ de xìng mìng , jiù yǔ tā jié méng 。

Giô-na-than khế hiệp cùng Đa-vít, bởi vì yêu mến người như mạng sống mình.

yuē ná dān cóng shēn shàng tuō xià wài páo , gěi le dà wèi , yòu jiāng zhàn yī 、 dāo 、 gōng 、 yāo dài dōu gěi le tā 。

Người cổi áo mình mặc mà trao cho Đa-vít, luôn với áo xống khác, cho đến gươm, cung, và đai của mình nữa.

sǎo luó wú lùn chāi qiǎn dà wèi wǎng hé chù qù , tā dōu zuò shì jīng míng 。 sǎo luó jiù lì tā zuò zhàn shì cháng , zhòng bǎi xìng hé sǎo luó de chén pú wú bù xǐ yuè 。

Đa-vít đi đánh giặc nhiều: bất luận nơi nào Sau-lơ sai người đi, thì đều được việc, nên Sau-lơ đặt người làm đầu chiến sĩ; người đẹp ý bá tánh và những tôi tớ của Sau-lơ.

dà wèi dǎ sǐ le nà fēi lì shì rén , tóng zhòng rén huí lái de shí hòu , fù nǚ men cóng yǐ sè liè gè chéng lǐ chū lái , huān huān xǐ xǐ , dǎ gǔ jī qìng , gē chàng tiào wǔ , yíng jiē sǎo luó wáng 。

Khi Đa-vít đã giết được người Phi-li-tin, trở về cùng đạo binh, thì những người nữ của các thành Y-sơ-ra-ên đi ra đón Sau-lơ, hát múa, đánh trống cơm, gõ nhịp, và reo tiếng vui mừng.

:「。」

zhòng fù nǚ wǔ dǎo chàng hè , shuō :「 sǎo luó shā sǐ qiān qiān , dà wèi shā sǐ wàn wàn 。」

Những người múa đối đáp nhau rằng: Sau-lơ giết hàng ngàn, Còn Đa-vít giết hàng vạn!

:「。」

sǎo luó shèn fā nù , bù xǐ yuè zhè huà , jiù shuō :「 jiāng wàn wàn guī dà wèi , qiān qiān guī wǒ , zhī shèng xià wáng wèi méi yǒu gěi tā le 。」

Sau-lơ lấy làm giận lắm, và các lời nầy không đẹp lòng người. Người nói: Người ta cho Đa-vít hàng vạn, còn ta hàng ngàn; chỉ còn thiếu cho nó ngôi nước mà thôi!

cóng zhè rì qǐ , sǎo luó jiù nù shì dà wèi 。

Kể từ ngày ấy, Sau-lơ thường ngó Đa-vít cách giận.

cì rì , cóng shén nà lǐ lái de è mó dà dà jiàng zài sǎo luó shēn shàng , tā jiù zài jiā zhōng hú yán luàn yǔ 。 dà wèi zhào cháng tán qín , sǎo luó shǒu lǐ ná zhe qiāng 。

Ngày mai, ác thần bởi Đức Chúa Trời khiến nhập vào Sau-lơ; người có cơn sốt hoảng trong đền mình, thì Đa-vít gảy đàn như những ngày khác. Sau-lơ cầm một cây giáo nơi tay,

sǎo luó bǎ qiāng yì lūn , xīn lǐ shuō , wǒ yào jiāng dà wèi cì tòu , dīng zài qiáng shàng 。 dà wèi duǒ bì tā liǎng cì 。

bèn phóng Đa-vít, mà rằng: Ta sẽ đóng đinh nó nơi vách. Nhưng Đa-vít tránh hai lần khỏi mũi giáo.

sǎo luó jù pà dà wèi ; yīn wèi yē hé huá lí kāi zì jǐ , yǔ dà wèi tóng zài 。

Sau-lơ sợ Đa-vít, vì Đức Giê-hô-va ở cùng Đa-vít, và đã lìa khỏi mình.

使

suǒ yǐ sǎo luó shǐ dà wèi lí kāi zì jǐ , lì tā wèi qiān fū cháng , tā jiù lǐng bīng chū rù 。

Sau-lơ khiến Đa-vít cách xa mình, lập người làm trưởng ngàn người: Đa-vít ra trận trở về thì đứng đầu đạo binh.

dà wèi zuò shì wú bù jīng míng , yē hé huá yě yǔ tā tóng zài 。

Trong các công việc, người đều được may mắn, và Đức Giê-hô-va ở cùng người.

sǎo luó jiàn dà wèi zuò shì jīng míng , jiù shèn pà tā 。

Sau-lơ thấy người được may mắn dường ấy, thì lấy làm sợ người.

dàn yǐ sè liè hé yóu dà zhòng rén dōu ài dà wèi , yīn wèi tā lǐng tā men chū rù 。

Nhưng cả Y-sơ-ra-ên và Giu-đa đều yêu mến Đa-vít, bởi vì người ra trận trở về đứng đầu chúng.

:「。」:「。」

sǎo luó duì dà wèi shuō :「 wǒ jiāng dà nǚ ér mǐ lā gěi nǐ wèi qī , zhǐ yào nǐ wèi wǒ fèn yǒng , wèi yē hé huá zhēng zhàn 。」 sǎo luó xīn lǐ shuō :「 wǒ bù hǎo qīn shǒu hài tā , yào jiè fēi lì shì rén de shǒu hài tā 。」

Sau-lơ nói cùng Đa-vít rằng: Nầy Mê-ráp, con gái cả ta; ta sẽ gả nó cho ngươi làm vợ. Chỉ phải giúp ta cách mạnh bạo và đánh giặc cho Đức Giê-hô-va. Vả, Sau-lơ nói thầm rằng: Tay ta chớ nên hành hại hắn, nhưng thà tay của dân Phi-li-tin còn hơn.

:「婿?」

dà wèi duì sǎo luó shuō :「 wǒ shì shuí , wǒ shì shén me chū shēn , wǒ fù jiā zài yǐ sè liè zhōng shì hé děng de jiā , qǐ gǎn zuò wáng de nǚ xu ne ?」

Đa-vít thưa rằng: Tôi là ai? Thân phận tôi là gì? Họ hàng cha tôi nơi Y-sơ-ra-ên ra chi mà tôi trở nên phò mã của vua?

sǎo luó de nǚ ér mǐ lā dào le dāng gěi dà wèi de shí hòu , sǎo luó què gěi le mǐ hé lā rén yà dé liè wèi qī 。

Vả, khi đến k” Mê-ráp, con gái của Sau-lơ, phải gả cho Đa-vít, thì lại gả cho Aùt-ri-ên, người Mê-hô-la.

sǎo luó de cì nǚ mǐ jiǎ ài dà wèi 。 yǒu rén gào sù sǎo luó , sǎo luó jiù xǐ yuè 。

Nhưng Mi-canh, con gái của Sau-lơ, yêu mến Đa-vít. Khi Sau-lơ hay điều đó, thì lấy làm đẹp lòng.

:「。」:「婿。」

sǎo luó xīn lǐ shuō :「 wǒ jiāng zhè nǚ ér gěi dà wèi , zuò tā de wǎng luó , hǎo jiè fēi lì shì rén de shǒu hài tā 。」 suǒ yǐ sǎo luó duì dà wèi shuō :「 nǐ jīn rì kě yǐ dì èr cì zuò wǒ de nǚ xu 。」

Người nói thầm rằng: Ta sẽ biểu hắn cưới nàng, hầu cho nàng làm cái bẫy cho hắn, và hắn sa vào tay của dân Phi-li-tin. Vậy, Sau-lơ nói lần thứ nhì cùng Đa-vít rằng: Ngươi sẽ làm phò mã ta.

:「:『婿。』」

sǎo luó fēn fù chén pú shuō :「 nǐ men àn zhōng duì dà wèi shuō :『 wáng xǐ yuè nǐ , wáng de chén pú yě dōu xǐ ài nǐ , suǒ yǐ nǐ dàng zuò wáng de nǚ xu 。』」

Đoạn, Sau-lơ truyền lịnh cho các tôi tớ mình rằng: Hãy nói kín cùng Đa-vít rằng: Ngươi thấy vua lấy làm đẹp lòng ngươi, và hết thảy tôi tớ vua đều yêu mến ngươi: vậy, hãy làm phò mã của vua.

:「婿。」

sǎo luó de chén pú jiù zhào zhè huà shuō gěi dà wèi tīng 。 dà wèi shuō :「 nǐ men yǐ wéi zuò wáng de nǚ xu shì yí jiàn xiǎo shì ma ? wǒ shì pín qióng bēi wēi de rén 。」

Các tôi tớ của Sau-lơ nói lại các lời ấy cùng Đa-vít. Đa-vít đáp rằng: Làm phò mã của vua, há là việc nhỏ mọn trước mặt các ngươi sao? Tôi vốn một người nghèo nàn và hèn tiện.

sǎo luó de chén pú huí zòu shuō , dà wèi suǒ shuō de rú cǐ rú cǐ 。

Các tôi tớ của Sau-lơ thuật lại cho vua câu trả lời của Đa-vít.

:「:『。』」使

sǎo luó shuō :「 nǐ men yào duì dà wèi zhè yàng shuō :『 wáng bú yào shén me pìn lǐ , zhǐ yào yì bǎi fēi lì shì rén de yáng pí , hǎo zài wáng de chóu dí shēn shàng bào chóu 。』」 sǎo luó de yì sī yào shǐ dà wèi sàng zài fēi lì shì rén de shǒu lǐ 。

Sau-lơ nói cùng chúng rằng: Các ngươi hãy nói cùng Đa-vít như vầy: Vua chẳng đòi sính lễ gì khác, chỉ đòi một trăm dương bì của người Phi-li-tin, đặng trả thù kẻ cừu địch mình. Vả, cái mưu của Sau-lơ là khiến cho Đa-vít sa vào tay dân Phi-li-tin.

婿

sǎo luó de chén pú jiāng zhè huà gào sù dà wèi , dà wèi jiù huān xǐ zuò wáng de nǚ xu 。 rì qī hái méi yǒu dào ,

Các tôi tớ kể lại những lời nầy cho Đa-vít nghe, thì Đa-vít chìu theo sự buộc ấy mà làm phò mã của vua. Trước k” định,

婿

dà wèi hé gēn suí tā de rén qǐ shēn qián wǎng , shā le èr bǎi fēi lì shì rén , jiāng yáng pí mǎn shù jiāo gěi wáng , wèi yào zuò wáng de nǚ xu 。 yú shì sǎo luó jiāng nǚ ér mǐ jiǎ gěi dà wèi wèi qī 。

Đa-vít chổi dậy, cùng quân thủ hạ mình đi đánh giết hai trăm người Phi-li-tin. Người đem dương bì của chúng nó về, và nộp cho vua đủ số, đặng trở làm phò mã người. Vậy, Sau-lơ gả Mi-canh, con gái mình, cho người làm vợ.

sǎo luó jiàn yē hé huá yǔ dà wèi tóng zài , yòu zhī dào nǚ ér mǐ jiǎ ài dà wèi ,

Sau-lơ nhìn biết Đức Giê-hô-va ở cùng Đa-vít. Mi-canh, con gái của Sau-lơ, yêu mến Đa-vít.

jiù gèng pà dà wèi , cháng zuò dà wèi de chóu dí 。

Nhưng Sau-lơ càng sợ Đa-vít hơn nữa, và trọn đời mình làm kẻ thù nghịch người.

měi féng fēi lì shì jūn zhǎng chū lái dǎ zhàng , dà wèi bǐ sǎo luó de chén pú zuò shì jīng míng , yīn cǐ tā de míng bèi rén zūn zhòng 。

Mỗi lần các quan trưởng dân Phi-li-tin ra trận, thì Đa-vít may mắn hơn các tôi tớ của Sau-lơ; vì vậy danh người trở nên tôn trọng lắm.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.