I SA-MU-ÊN 17
非利士人招聚他们的军旅,要来争战;聚集在属犹大的梭哥,安营在梭哥和亚西加中间的以弗·大悯。
fēi lì shì rén zhāo jù tā men de jūn lǚ , yào lái zhēng zhàn ; jù jí zài shǔ yóu dà de suō gē , ān yíng zài suō gē hé yà xī jiā zhōng jiān de yǐ fú · dà mǐn 。
Dân Phi-li-tin nhóm hiệp các đạo binh mình đặng làm giặc, chúng nó hiệp tại Sô-cô, thuộc về xứ Giu-đa, và đóng trại tại Ê-phê-Đa-mim, giữa Sô-cô và A-xê-ca.
扫罗和以色列人也聚集,在以拉谷安营,摆列队伍,要与非利士人打仗。
sǎo luó hé yǐ sè liè rén yě jù jí , zài yǐ lā gǔ ān yíng , bǎi liè duì wu , yào yǔ fēi lì shì rén dǎ zhàng 。
Sau-lơ và người Y-sơ-ra-ên cũng nhóm hiệp, đóng trại tại trũng Ê-la, và dàn trận cùng dân Phi-li-tin.
非利士人站在这边山上,以色列人站在那边山上,当中有谷。
fēi lì shì rén zhàn zài zhè biān shān shàng , yǐ sè liè rén zhàn zài nà biān shān shàng , dāng zhōng yǒu gǔ 。
Dân Phi-li-tin đứng trên núi phía nầy, còn Y-sơ-ra-ên đứng trên núi phía kia; trũng phân cách họ.
从非利士营中出来一个讨战的人,名叫歌利亚,是迦特人,身高六肘零一虎口;
cóng fēi lì shì yíng zhōng chū lái yí gè tǎo zhàn de rén , míng jiào gē lì yà , shì jiā tè rén , shēn gāo liù zhǒu líng yī hǔ kǒu ;
Bấy giờ, có một người lực sĩ từ trại quân Phi-li-tin mà ra, tên là Gô-li-át, quê ở Gát; bề cao người sáu thước một gang.
头戴铜盔,身穿铠甲,甲重五千舍客勒;
tóu dài tóng kuī , shēn chuān kǎi jiǎ , jiǎ zhòng wǔ qiān shè kè lè ;
Người đội mão đồng trên đầu, mặc áo giáp đồng vảy cá, nặng năm ngàn siếc-lơ,
腿上有铜护膝,两肩之中背负铜戟;
tuǐ shàng yǒu tóng hù xī , liǎng jiān zhī zhōng bēi fù tóng jǐ ;
và những ủng đồng; sau lưng treo một cây lao đồng.
枪杆粗如织布的机轴,铁枪头重六百舍客勒。有一个拿盾牌的人在他前面走。
qiāng gǎn cū rú zhī bù de jī zhóu , tiě qiāng tóu zhòng liù bǎi shè kè lè 。 yǒu yí gè ná dùn pái de rén zài tā qián miàn zǒu 。
Cán của cây lao hắn như cây trục của thợ dệt cửi, và mũi của cây lao nầy nặng sáu trăm siếc-lơ. Kẻ vác binh khí hắn đi trước hắn.
歌利亚对着以色列的军队站立,呼叫说:「你们出来摆列队伍做什么呢?我不是非利士人吗?你们不是扫罗的仆人吗?可以从你们中间拣选一人,使他下到我这里来。
gē lì yà duì zhe yǐ sè liè de jūn duì zhàn lì , hū jiào shuō :「 nǐ men chū lái bǎi liè duì wǔ zuò shén me ne ? wǒ bú shì fēi lì shì rén ma ? nǐ men bú shì sǎo luó de pú rén ma ? kě yǐ cóng nǐ men zhōng jiān jiǎn xuǎn yì rén , shǐ tā xià dào wǒ zhè lǐ lái 。
Vậy, hắn ra đứng kêu la cùng đội ngũ Y-sơ-ra-ên rằng: Cớ sao các ngươi ra bày trận? Ta há chẳng phải là người Phi-li-tin, còn các ngươi, là tôi tớ của Sau-lơ sao? Hãy chọn một người trong các ngươi xuống đấu địch cùng ta.
他若能与我战斗,将我杀死,我们就作你们的仆人;我若胜了他,将他杀死,你们就作我们的仆人,服事我们。」
tā ruò néng yǔ wǒ zhàn dòu , jiāng wǒ shā sǐ , wǒ men jiù zuò nǐ men de pú rén ; wǒ ruò shèng le tā , jiāng tā shā sǐ , nǐ men jiù zuò wǒ men de pú rén , fú shì wǒ men 。」
Nếu khi đấu địch cùng ta, hắn trổi hơn và giết ta, thì chúng ta sẽ làm tôi tớ các ngươi; nhưng nếu ta trổi hơn hắn và ta giết hắn, thì các ngươi sẽ làm tôi chúng ta, và hầu việc chúng ta.
那非利士人又说:「我今日向以色列人的军队骂阵。你们叫一个人出来,与我战斗。」
nà fēi lì shì rén yòu shuō :「 wǒ jīn rì xiàng yǐ sè liè rén de jūn duì mà zhèn 。 nǐ men jiào yí gè rén chū lái , yǔ wǒ zhàn dòu 。」
Người Phi-li-tin lại còn nói rằng: Phải, ngày nay ta thách lời nầy cho đội ngũ Y-sơ-ra-ên: Hãy khiến một người ra, đặng chúng ta đấu địch cùng nhau.
扫罗和以色列众人听见非利士人的这些话,就惊惶,极其害怕。
sǎo luó hé yǐ sè liè zhòng rén tīng jiàn fēi lì shì rén de zhè xiē huà , jiù jīng huáng , jí qí hài pà 。
Sau-lơ và cả Y-sơ-ra-ên nghe những lời của người Phi-li-tin, thì lấy làm hoảng hồn, sợ hãi lắm.
大卫是犹大伯利恒的以法他人耶西的儿子。耶西有八个儿子。当扫罗的时候,耶西已经老迈。
dà wèi shì yóu dà bó lì héng de yǐ fǎ tā rén yē xī de ér zi 。 yē xī yǒu bā gè ér zi 。 dāng sǎo luó de shí hòu , yē xī yǐ jīng lǎo mài 。
Vả, Đa-vít, là con trai của Y-sai, người Ê-phơ-rát kia, quê ở Bết-lê-hem trong xứ Giu-đa, người có tám con trai; trong đời Sau-lơ, Y-sai đã cao tuổi rồi.
耶西的三个大儿子跟随扫罗出征。这出征的三个儿子:长子名叫以利押,次子名叫亚比拿达,三子名叫沙玛。
yē xī de sān gè dà ér zi gēn suí sǎo luó chū zhēng 。 zhè chū zhēng de sān gè ér zǐ : zhǎng zǐ míng jiào yǐ lì yā , cì zǐ míng jiào yà bǐ ná dá , sān zǐ míng jiào shā mǎ 。
Ba con trai cả của Y-sai đã theo Sau-lơ nơi chiến trận: tên ba con trai ấy là: con cả Ê-li-áp, con thứ nhì A-bi-na-đáp, và con thứ ba Sa-ma.
大卫是最小的;那三个大儿子跟随扫罗。
dà wèi shì zuì xiǎo de ; nà sān gè dà ér zi gēn suí sǎo luó 。
Đa-vít là con út. Khi ba anh người đã theo Sau-lơ,
大卫有时离开扫罗,回伯利恒放他父亲的羊。
dà wèi yǒu shí lí kāi sǎo luó , huí bó lì héng fàng tā fù qīn de yáng 。
thì Đa-vít lìa nơi Sau-lơ, trở về Bết-lê-hem đặng chăn chiên của cha mình.
那非利士人早晚都出来站着,如此四十日。
nà fēi lì shì rén zǎo wǎn dōu chū lái zhàn zhe , rú cǐ sì shí rì 。
Người Phi-li-tin đi ra buổi mai và buổi chiều, tỏ mình ra như vậy trong bốn mươi ngày.
一日,耶西对他儿子大卫说:「你拿一伊法烘了的穗子和十个饼,速速地送到营里去,交给你哥哥们;
yí rì , yē xī duì tā ér zi dà wèi shuō :「 nǐ ná yì yī fǎ hōng le de suì zǐ hé shí gè bǐng , sù sù dì sòng dào yíng lǐ qù , jiāo gěi nǐ gē ge men ;
Vả, Y-sai nói cùng Đa-vít, con trai mình, mà rằng: Con hãy lấy một ê-pha hột rang và mười ổ bánh nầy, chạy mau đến trại quân đặng đem đưa cho các anh con.
再拿这十块奶饼,送给他们的千夫长,且问你哥哥们好,向他们要一封信来。」
zài ná zhè shí kuài nǎi bǐng , sòng gěi tā men de qiān fū cháng , qiě wèn nǐ gē ge men hǎo , xiàng tā men yào yì fēng xìn lái 。」
Con cũng hãy đem mười bánh sữa nầy cho quan tướng cai ngàn quân, thử xem các anh con có mạnh chăng, và con phải đem về cho cha một dấu chi làm chứng về phần chúng nó.
扫罗与大卫的三个哥哥和以色列众人,在以拉谷与非利士人打仗。
sǎo luó yǔ dà wèi de sān gè gē ge hé yǐ sè liè zhòng rén , zài yǐ lā gǔ yǔ fēi lì shì rén dǎ zhàng 。
Các anh con ở cùng Sau-lơ và hết thảy người Y-sơ-ra-ên tại trong trũng Ê-la, để đánh giặc cùng dân Phi-li-tin.
大卫早晨起来,将羊交托一个看守的人,照着他父亲所吩咐的话,带着食物去了。到了辎重营,军兵刚出到战场,呐喊要战。
dà wèi zǎo chén qǐ lái , jiāng yáng jiāo tuō yí gè kān shǒu de rén , zhào zhe tā fù qīn suǒ fēn fù de huà , dài zhe shí wù qù le 。 dào le zī zhòng yíng , jūn bīng gāng chū dào zhàn chǎng , nà hǎn yào zhàn 。
Ngày mai sáng sớm, Đa-vít để chiên cho một người chăn, lấy đồ vật mà đi, như Y-sai đã dặn người. Khi người đã đến đồn, thì đạo binh đi ra đặng dàn trận và reo tiếng chiến tranh.
以色列人和非利士人都摆列队伍,彼此相对。
yǐ sè liè rén hé fēi lì shì rén dōu bǎi liè duì wu , bǐ cǐ xiāng duì 。
Y-sơ-ra-ên và dân Phi-li-tin dàn trận, hai đạo quân đối nhau.
大卫把他带来的食物留在看守物件人的手下,跑到战场,问他哥哥们安。
dà wèi bǎ tā dài lái de shí wù liú zài kān shǒu wù jiàn rén de shǒu xià , pǎo dào zhàn chǎng , wèn tā gē ge men ān 。
Đa-vít cất gánh nặng mình giao cho người giữ đồ vật, đoạn chạy đến chỗ dàn trận, tới hỏi thăm ba anh mình mạnh giỏi chăng.
与他们说话的时候,那讨战的,就是属迦特的非利士人歌利亚,从非利士队中出来,说从前所说的话;大卫都听见了。
yǔ tā men shuō huà de shí hòu , nà tǎo zhàn de , jiù shì shǔ jiā tè de fēi lì shì rén gē lì yà , cóng fēi lì shì duì zhōng chū lái , shuō cóng qián suǒ shuō de huà ; dà wèi dōu tīng jiàn le 。
Người đang nói chuyện cùng chúng, kìa người lực sĩ Gô-li-át, tức là người Phi-li-tin ở Gát, từ hàng ngũ Phi-li-tin xơm tới, và Đa-vít nghe hắn nói như những lời ngày trước.
以色列众人看见那人,就逃跑,极其害怕。
yǐ sè liè zhòng rén kàn jiàn nà rén , jiù táo pǎo , jí qí hài pà 。
Hết thảy người Y-sơ-ra-ên thấy người nầy, đều chạy trốn và run sợ lắm. Mọi người Y-sơ-ra-ên nói:
以色列人彼此说:「这上来的人你看见了吗?他上来是要向以色列人骂阵。若有能杀他的,王必赏赐他大财,将自己的女儿给他为妻,并在以色列人中免他父家纳粮当差。」
yǐ sè liè rén bǐ cǐ shuō :「 zhè shàng lái de rén nǐ kàn jiàn le ma ? tā shàng lái shì yào xiàng yǐ sè liè rén mà zhèn 。 ruò yǒu néng shā tā de , wáng bì shǎng cì tā dà cái , jiāng zì jǐ de nǚ ér gěi tā wèi qī , bìng zài yǐ sè liè rén zhōng miǎn tā fù jiā nà liáng dāng chāi 。」
Các ngươi có thấy người đó xơm tới chăng? Hắn đến đặng sỉ nhục Y-sơ-ra-ên. Nếu ai giết được hắn, thì vua sẽ ban thưởng nhiều của cải, gả con gái mình cho người đó, và miễn xâu thuế cho nhà cha người ấy trong Y-sơ-ra-ên.
大卫问站在旁边的人说:「有人杀这非利士人,除掉以色列人的耻辱,怎样待他呢?这未受割礼的非利士人是谁呢?竟敢向永生 神的军队骂阵吗?」
dà wèi wèn zhàn zài páng biān de rén shuō :「 yǒu rén shā zhè fēi lì shì rén , chú diào yǐ sè liè rén de chǐ rǔ , zěn yàng dài tā ne ? zhè wèi shòu gē lǐ de fēi lì shì rén shì shuí ne ? jìng gǎn xiàng yǒng shēng shén de jūn duì mà zhèn ma ?」
Đa-vít hỏi những người ở gần mình rằng: Người ta sẽ đãi thể nào cho kẻ giết được người Phi-li-tin nầy, và cất sự sỉ nhục khỏi Y-sơ-ra-ên? Vì người Phi-li-tin nầy, kẻ chẳng chịu phép cắt bì nầy, là ai, mà lại dám sỉ nhục đạo binh của Đức Chúa Trời hằng sống?
百姓照先前的话回答他说:「有人能杀这非利士人,必如此如此待他。」
bǎi xìng zhào xiān qián de huà huí dá tā shuō :「 yǒu rén néng shā zhè fēi lì shì rén , bì rú cǐ rú cǐ dài tā 。」
Người ta lấy lời thường nói ấy mà đáp cùng người rằng: Ai giết được hắn thì phần thưởng sẽ là như vậy.
大卫的长兄以利押听见大卫与他们所说的话,就向他发怒,说:「你下来做什么呢?在旷野的那几只羊,你交托了谁呢?我知道你的骄傲和你心里的恶意,你下来特为要看争战!」
dà wèi de zhǎng xiōng yǐ lì yā tīng jiàn dà wèi yǔ tā men suǒ shuō de huà , jiù xiàng tā fā nù , shuō :「 nǐ xià lái zuò shén me ne ? zài kuàng yě de nà jǐ zhī yáng , nǐ jiāo tuō le shuí ne ? wǒ zhī dào nǐ de jiāo ào hé nǐ xīn lǐ de è yì , nǐ xià lái tè wèi yào kàn zhēng zhàn !」
Nhưng Ê-li-háp, anh cả người, nghe Đa-vít nói như vậy, nổi giận người mà nói rằng: Cớ sao mày đến đây? Mày bỏ ít con chiên của chúng ta trong đồng vắng cho ai? Tao biết tánh kiêu ngạo và sự độc ác của lòng mày. Aáy đặng xem tranh chiến nên mày mới đến.
大卫说:「我做了什么呢?我来岂没有缘故吗?」
dà wèi shuō :「 wǒ zuò le shén me ne ? wǒ lái qǐ méi yǒu yuán gù ma ?」
Đa-vít đáp rằng: Vậy, tôi có làm chi đâu? Aáy chỉ là một câu hỏi thôi?
大卫就离开他转向别人,照先前的话而问;百姓仍照先前的话回答他。
dà wèi jiù lí kāi tā zhuǎn xiàng bié rén , zhào xiān qián de huà ér wèn ; bǎi xìng réng zhào xiān qián de huà huí dá tā 。
Người dan xa anh mình, lặp hỏi những người khác cũng một câu ấy, thì người ta đáp như lần thứ nhất.
有人听见大卫所说的话,就告诉了扫罗;扫罗便打发人叫他来。
yǒu rén tīng jiàn dà wèi suǒ shuō de huà , jiù gào sù le sǎo luó ; sǎo luó biàn dǎ fā rén jiào tā lái 。
Có người nghe các lời Đa-vít nói, bèn thuật lại cho Sau-lơ hay; Sau-lơ đòi người đến.
大卫对扫罗说:「人都不必因那非利士人胆怯。你的仆人要去与那非利士人战斗。」
dà wèi duì sǎo luó shuō :「 rén dōu bú bì yīn nà fēi lì shì rén dǎn qiè 。 nǐ de pú rén yào qù yǔ nà fēi lì shì rén zhàn dòu 。」
Đa-vít thưa với Sau-lơ rằng: Xin chớ ai ngã lòng vì cớ người Phi-li-tin kia! Kẻ tôi tớ vua sẽ đi đấu địch cùng hắn.
扫罗对大卫说:「你不能去与那非利士人战斗;因为你年纪太轻,他自幼就作战士。」
sǎo luó duì dà wèi shuō :「 nǐ bù néng qù yǔ nà fēi lì shì rén zhàn dòu ; yīn wèi nǐ nián jì tài qīng , tā zì yòu jiù zuò zhàn shì 。」
Sau-lơ đáp cùng Đa-vít rằng: Ngươi chẳng thế đi đấu địch cùng người Phi-li-tin kia, vì ngươi chỉ là một đứa con trẻ, còn hắn là một tay chiến sĩ từ thuở còn thơ.
大卫对扫罗说:「你仆人为父亲放羊,有时来了狮子,有时来了熊,从群中衔一只羊羔去。
dà wèi duì sǎo luó shuō :「 nǐ pú rén wéi fù qīn fàng yáng , yǒu shí lái le shī zi , yǒu shí lái le xióng , cóng qún zhōng xián yì zhī yáng gāo qù 。
Đa-vít tâu cùng Sau-lơ rằng: Khi tôi tớ vua chăn chiên của cha mình, hễ có sư tử hay là con gấu đến tha một con chiên của bầy.
我就追赶它,击打它,将羊羔从它口中救出来。它起来要害我,我就揪着它的胡子,将它打死。
wǒ jiù zhuī gǎn tā , jī dǎ tā , jiāng yáng gāo cóng tā kǒu zhōng jiù chū lái 。 tā qǐ lái yào hài wǒ , wǒ jiù jiū zhe tā de hú zi , jiāng tā dǎ sǐ 。
thì tôi đuổi theo, đánh nó, rứt con chiên khỏi miệng nó; hễ nó cất lên cự tôi, tôi nắm râu nó, đánh và giết nó đi.
你仆人曾打死狮子和熊,这未受割礼的非利士人向永生 神的军队骂阵,也必像狮子和熊一般。」
nǐ pú rén céng dǎ sǐ shī zi hé xióng , zhè wèi shòu gē lǐ de fēi lì shì rén xiàng yǒng shēng shén de jūn duì mà zhèn , yě bì xiàng shī zi hé xióng yì bān 。」
Tôi tớ vua đã đánh chết con sư tử và con gấu, vậy thì người Phi-li-tin không chịu phép cắt bì kia cũng sẽ đồng số phận với chúng nó; vì hắn đã sỉ nhục các đạo binh của Đức Chúa Trời hằng sống.
大卫又说:「耶和华救我脱离狮子和熊的爪,也必救我脱离这非利士人的手。」扫罗对大卫说:「你可以去吧!耶和华必与你同在。」
dà wèi yòu shuō :「 yē hé huá jiù wǒ tuō lí shī zi hé xióng de zhuǎ , yě bì jiù wǒ tuō lí zhè fēi lì shì rén de shǒu 。」 sǎo luó duì dà wèi shuō :「 nǐ kě yǐ qù ba ! yē hé huá bì yǔ nǐ tóng zài 。」
Đa-vít lại nói: Đức Giê-hô-va đã giải cứu tôi khỏi vấu sư tử và khỏi cẳng gấu, ắt sẽ giải cứu tôi khỏi tay người Phi-li-tin kia. Sau-lơ đáp rằng: Hãy đi, nguyện Đức Giê-hô-va ở cùng ngươi!
扫罗就把自己的战衣给大卫穿上,将铜盔给他戴上,又给他穿上铠甲。
sǎo luó jiù bǎ zì jǐ de zhàn yī gěi dà wèi chuān shàng , jiāng tóng kuī gěi tā dài shàng , yòu gěi tā chuān shàng kǎi jiǎ 。
Sau-lơ lấy áo chiến mình mặc cho Đa-vít, đội cái mão đồng lên đầu người, và mặc áo giáp cho người.
大卫把刀跨在战衣外,试试能走不能走;因为素来没有穿惯,就对扫罗说:「我穿戴这些不能走,因为素来没有穿惯。」于是摘脱了。
dà wèi bǎ dāo kuà zài zhàn yī wài , shì shì néng zǒu bù néng zǒu ; yīn wèi sù lái méi yǒu chuān guàn , jiù duì sǎo luó shuō :「 wǒ chuān dài zhè xiē bù néng zǒu , yīn wèi sù lái méi yǒu chuān guàn 。」 yú shì zhāi tuō le 。
Đa-vít đeo gươm của Sau-lơ ở trên áo chiến và tập đi thử, vì không có thói quen. Nhưng người nói cùng Sau-lơ rằng: Tôi không thế mang khí giới nầy mà đi được; vì tôi không có thói quen. Đa-vít bèn cổi áo ấy ra,
他手中拿杖,又在溪中挑选了五块光滑石子,放在袋里,就是牧人带的囊里;手中拿着甩石的机弦,就去迎那非利士人。
tā shǒu zhōng ná zhàng , yòu zài xī zhōng tiāo xuǎn le wǔ kuài guāng huá shí zǐ , fàng zài dài lǐ , jiù shì mù rén dài de náng lǐ ; shǒu zhōng ná zhe shuǎi shí de jī xián , jiù qù yíng nà fēi lì shì rén 。
cầm một cây gậy, lựa dưới khe năm cục đá bóng láng, để trong cái túi chăn chiên mình vẫn có, và cái trành ném đá ở nơi tay, rồi xơm tới người Phi-li-tin.
非利士人也渐渐地迎着大卫来,拿盾牌的走在前头。
fēi lì shì rén yě jiàn jiàn dì yíng zhe dà wèi lái , ná dùn pái de zǒu zài qián tou 。
Người Phi-li-tin cũng xơm tới, đến gần Đa-vít, có kẻ vác binh khí đi trước.
非利士人观看,见了大卫,就藐视他;因为他年轻,面色光红,容貌俊美。
fēi lì shì rén guān kàn , jiàn le dà wèi , jiù miǎo shì tā ; yīn wèi tā nián qīng , miàn sè guāng hóng , róng mào jùn měi 。
Người Phi-li-tin xem Đa-vít, thấy người còn trẻ, nước da hồng hồng, mặt đẹp đẽ, thì khinh người.
非利士人对大卫说:「你拿杖到我这里来,我岂是狗呢?」非利士人就指着自己的神咒诅大卫。
fēi lì shì rén duì dà wèi shuō :「 nǐ ná zhàng dào wǒ zhè lǐ lái , wǒ qǐ shì gǒu ne ?」 fēi lì shì rén jiù zhǐ zhe zì jǐ de shén zhòu zǔ dà wèi 。
Người Phi-li-tin nói cùng Đa-vít rằng: Ta há là một con chó nên người cầm gậy đến cùng ta? Người Phi-li-tin bắt danh các thần mình mà rủa sả Đa-vít,
非利士人又对大卫说:「来吧!我将你的肉给空中的飞鸟、田野的走兽吃。」
fēi lì shì rén yòu duì dà wèi shuō :「 lái ba ! wǒ jiāng nǐ de ròu gěi kōng zhōng de fēi niǎo 、 tián yě de zǒu shòu chī 。」
và tiếp rằng: Hãy lại đây, ta sẽ ban thịt ngươi cho chim trời và thú đồng.
大卫对非利士人说:「你来攻击我,是靠着刀枪和铜戟;我来攻击你,是靠着万军之耶和华的名,就是你所怒骂带领以色列军队的 神。
dà wèi duì fēi lì shì rén shuō :「 nǐ lái gōng jī wǒ , shì kào zhe dāo qiāng hé tóng jǐ ; wǒ lái gōng jī nǐ , shì kào zhe wàn jūn zhī yē hé huá de míng , jiù shì nǐ suǒ nù mà dài lǐng yǐ sè liè jūn duì de shén 。
Đa-vít đáp cùng người Phi-li-tin rằng: Ngươi cầm gươm, giáo, lao mà đến cùng ta; còn ta, ta nhân danh Đức Giê-hô-va vạn binh mà đến, tức là Đức Chúa Trời của đạo binh Y-sơ-ra-ên, mà ngươi đã sỉ nhục.
今日耶和华必将你交在我手里。我必杀你,斩你的头,又将非利士军兵的尸首给空中的飞鸟、地上的野兽吃,使普天下的人都知道以色列中有 神;
jīn rì yē hé huá bì jiāng nǐ jiāo zài wǒ shǒu lǐ 。 wǒ bì shā nǐ , zhǎn nǐ de tóu , yòu jiāng fēi lì shì jūn bīng de shī shǒu gěi kōng zhōng de fēi niǎo 、 dì shàng de yě shòu chī , shǐ pǔ tiān xià de rén dōu zhī dào yǐ sè liè zhōng yǒu shén ;
Ngày nay Đức Giê-hô-va sẽ phó ngươi vào tay ta, ta sẽ giết ngươi, cắt đầu ngươi, và ngày nay ban thây của đạo binh Phi-li-tin cho chim trời và thú vật của đất.
又使这众人知道耶和华使人得胜,不是用刀用枪,因为争战的胜败全在乎耶和华。他必将你们交在我们手里。」
yòu shǐ zhè zhòng rén zhī dào yē hé huá shǐ rén dé shèng , bú shì yòng dāo yòng qiāng , yīn wèi zhēng zhàn de shèng bài quán zài hū yē hé huá 。 tā bì jiāng nǐ men jiāo zài wǒ men shǒu lǐ 。」
Khắp thế gian sẽ biết rằng Y-sơ-ra-ên có một Đức Chúa Trời; và quân lính nầy sẽ thấy rằng Đức Giê-hô-va không giải cứu bằng gươm, hoặc bằng giáo; vì Đức Giê-hô-va là Chúa của chiến trận, và Ngài sẽ phó các ngươi vào tay chúng ta.
非利士人起身,迎着大卫前来。大卫急忙迎着非利士人,往战场跑去。
fēi lì shì rén qǐ shēn , yíng zhe dà wèi qián lái 。 dà wèi jí máng yíng zhe fēi lì shì rén , wǎng zhàn chǎng pǎo qù 。
Xảy khi người Phi-li-tin đứng dậy, xơm tới đón Đa-vít, Đa-vít vội vàng chạy về hướng hàng trận quân nghịch đặng đón người Phi-li-tin.
大卫用手从囊中掏出一块石子来,用机弦甩去,打中非利士人的额,石子进入额内,他就仆倒,面伏于地。
dà wèi yòng shǒu cóng náng zhōng tāo chū yí kuài shí zǐ lái , yòng jī xián shuǎi qù , dǎ zhōng fēi lì shì rén de é , shí zǐ jìn rù é nèi , tā jiù pú dǎo , miàn fú yú dì 。
Đa-vít thò tay vào túi mình, lấy một cục đá, ném nó bằng trành, trúng nơi trán người Phi-li-tin. Cục đá lọt thấu trong trán, Gô-li-át té úp mặt xuống đất.
这样,大卫用机弦甩石,胜了那非利士人,打死他;大卫手中却没有刀。
zhè yàng , dà wèi yòng jī xián shuǎi shí , shèng le nà fēi lì shì rén , dǎ sǐ tā ; dà wèi shǒu zhōng què méi yǒu dāo 。
Như vậy Đa-vít thắng được người Phi-li-tin bằng cái trành ném đá và cục đá, đánh chết hắn mà không có gươm nơi tay.
大卫跑去,站在非利士人身旁,将他的刀从鞘中拔出来,杀死他,割了他的头。非利士众人看见他们讨战的勇士死了,就都逃跑。
dà wèi pǎo qù , zhàn zài fēi lì shì rén shēn páng , jiāng tā de dāo cóng qiào zhōng bá chū lái , shā sǐ tā , gē le tā de tóu 。 fēi lì shì zhòng rén kàn jiàn tā men tǎo zhàn de yǒng shì sǐ le , jiù dōu táo pǎo 。
Đoạn, Đa-vít chạy lại, xông vào mình người Phi-li-tin, lấy gươm của hắn và rút ra khỏi vỏ, giết hắn, và cắt đầu đi. Dân Phi-li-tin thấy kẻ lực sĩ mình đã chết, thì chạy trốn.
以色列人和犹大人便起身呐喊,追赶非利士人,直到迦特 和以革伦的城门。被杀的非利士人倒在沙拉音的路上,直到迦特和以革伦。
yǐ sè liè rén hé yóu dà rén biàn qǐ shēn nà hǎn , zhuī gǎn fēi lì shì rén , zhí dào jiā tè hé yǐ gé lún de chéng mén 。 bèi shā de fēi lì shì rén dǎo zài shā lā yīn de lù shang , zhí dào jiā tè hé yǐ gé lún 。
Bấy giờ, người Y-sơ-ra-ên và Giu-đa dấy lên, hò hét, đuổi theo dân Phi-li-tin cho đến cửa thành Gát và Eùc-rôn; người Phi-li-tin bị thương ngã chết đầy đường Sa-ra-gim cho đến Gát và Eùc-rôn.
以色列人追赶非利士人回来,就夺了他们的营盘。
yǐ sè liè rén zhuī gǎn fēi lì shì rén huí lái , jiù duó le tā men de yíng pán 。
Dân Y-sơ-ra-ên, sau khi đã rượt đuổi dân Phi-li-tin rồi, thì trở về cướp phá trại quân chúng nó.
大卫将那非利士人的头拿到耶路撒冷,却将他军装放在自己的帐棚里。
dà wèi jiāng nà fēi lì shì rén de tóu ná dào yē lù sā lěng , què jiāng tā jūn zhuāng fàng zài zì jǐ de zhàng péng lǐ 。
Đa-vít lấy thủ cấp của người Phi-li-tin đem đến Giê-ru-sa-lem; nhưng để binh khí Gô-li-át lại trong trại mình.
扫罗看见大卫去攻击非利士人,就问元帅押尼珥说:「押尼珥啊,那少年人是谁的儿子?」押尼珥说:「我敢在王面前起誓,我不知道。」
sǎo luó kàn jiàn dà wèi qù gōng jī fēi lì shì rén , jiù wèn yuán shuài yā ní ěr shuō :「 yā ní ěr a , nà shào nián rén shì shuí de ér zǐ ?」 yā ní ěr shuō :「 wǒ gǎn zài wáng miàn qián qǐ shì , wǒ bù zhī dào 。」
Sau-lơ thấy Đa-vít ra đón đánh người Phi-li-tin, thì có hỏi quan tổng binh Aùp-ne, rằng: Hỡi Aùp-ne, người trai trẻ đó là con trai của ai? Aùp-ne thưa rằng: Oâi vua! tôi xin chỉ linh hồn vua mà thề, tôi chẳng biết.
王说:「你可以问问那幼年人是谁的儿子。」
wáng shuō :「 nǐ kě yǐ wèn wèn nà yòu nián rén shì shuí de ér zi 。」
Vua nói cùng người rằng: Hãy hỏi thăm gã trai trẻ ấy là con của ai.
大卫打死非利士人回来,押尼珥领他到扫罗面前,他手中拿着非利士人的头。
dà wèi dǎ sǐ fēi lì shì rén huí lái , yā ní ěr lǐng tā dào sǎo luó miàn qián , tā shǒu zhōng ná zhe fēi lì shì rén de tóu 。
Khi Đa-vít đã giết người Phi-li-tin trở về, thì Aùp-ne rước người, dẫn đến trước mặt Sau-lơ. Đa-vít đang xách thủ cấp của người Phi-li-tin nơi tay.
扫罗问他说:「少年人哪,你是谁的儿子?」大卫说:「我是你仆人伯利恒人耶西的儿子。」
sǎo luó wèn tā shuō :「 shào nián rén nǎ , nǐ shì shuí de ér zi ?」 dà wèi shuō :「 wǒ shì nǐ pú rén bó lì héng rén yē xī de ér zi 。」
Sau-lơ nói cùng người rằng: Hỡi gã trai trẻ, ngươi là con ai? Đa-vít thưa rằng: Tôi là con Y-sai, tôi tớ của vua, ở tại Bết-lê-hem.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.