中文圣经

I SA-MU-ÊN 5

đã biết 0/141

便

fēi lì shì rén jiāng shén de yuē guì cóng yǐ biàn yǐ xiè tái dào yà shí tū 。

Dân Phi-li-tin lấy hòm của Đức Chúa Trời, đi từ Ê-bên-Ê-xe tới Aùch-đốt.

fēi lì shì rén jiāng shén de yuē guì tái jìn dà gǔn miào , fàng zài dà gǔn de páng biān 。

Đoạn, chúng lấy hòm của Đức Chúa Trời đi vào đền Đa-gôn, để ở bên Đa-gôn.

cì rì qīng zǎo , yà shí tū rén qǐ lái , jiàn dà gǔn pú dǎo zài yē hé huá de yuē guì qián , liǎn fú yú dì , jiù bǎ dà gǔn réng lì zài yuán chù 。

Sáng ngày sau, dân Aùch-đốt dậy sớm, thấy Đa-gôn nằm sải mặt úp xuống đất trước mặt hòm của Đức Giê-hô-va. Chúng nó bèn đem Đa-gôn đặt lại tại chỗ nó.

。(

yòu cì rì qīng zǎo qǐ lái , jiàn dà gǔn pú dǎo zài yē hé huá de yuē guì qián , liǎn fú yú dì , bìng qiě dà gǔn de tóu hé liǎng shǒu dōu zài mén kǎn shàng zhé duàn , zhī shèng xià dà gǔn de cán tǐ 。(

Ngày sau chúng nó trở vào sớm, Đa-gôn lại còn té xuống đất trước hòm của Đức Giê-hô-va, đầu và hai tay đều rơi ra, nằm trên ngạch cửa, chỉ còn cái mình nó mà thôi.

。)

yīn cǐ , dà gǔn de jì sī hé yí qiè jìn yà shí tū 、 dà gǔn miào de rén dōu bú tà dà gǔn miào de mén kǎn , zhí dào jīn rì 。)

Bởi cớ ấy, cho đến ngày nay, những thầy cả của Đa-gôn, và phàm người nào vào trong đền nó, đều tránh không đặt chân trên ngạch cửa.

使

yē hé huá de shǒu chóng chóng jiā zài yà shí tū rén shēn shàng , bài huài tā men , shǐ tā men shēng zhì chuāng 。 yà shí tū hé yà shí tū de sì jìng dōu shì rú cǐ 。

Nhưng tay Đức Giê-hô-va giáng họa lớn trên dân sự Aùch-đốt, dẫn sự tàn hại đến trong xứ chúng nó, lấy bịnh trĩ lậu hành hại Aùch-đốt và địa phận nó.

:「 」;

yà shí tū rén jiàn zhè guāng jǐng , jiù shuō :「 yǐ sè liè shén de yuē guì bù kě liú zài wǒ men zhè lǐ , yīn wèi tā de shǒu chóng chóng jiā zài wǒ men hé wǒ men shén dà gǔn de shēn shàng 」;

Dân Aùch-đốt thấy mình như vậy, bèn kêu là rằng: Hòm của Đức Chúa Trời Y-sơ-ra-ên chớ ở nơi chúng ta, vì tay Ngài giáng họa lớn trên chúng ta và trên Đa-gôn, là thần của chúng ta.

:「 ?」:「 。」

jiù dǎ fā rén qù qǐng fēi lì shì de zhòng shǒu lǐng lái jù jí , wèn tā men shuō :「 wǒ men xiàng yǐ sè liè shén de yuē guì yīng dāng zěn yàng xíng ne ?」 tā men huí dá shuō :「 kě yǐ jiāng yǐ sè liè shén de yuē guì yùn dào jiā tè qù 。」 yú shì jiāng yǐ sè liè shén de yuē guì yùn dào nà lǐ qù 。

Chúng sai sứ thỉnh nhóm hết thảy quan trưởng của dân Phi-li-tin, mà hỏi rằng: Chúng ta sẽ làm sao về hòm của Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên? Các quan trưởng đáp: Phải đem hòm của Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đến Gát. Người ta bèn đem hòm của Đức Chúa Trời của Y-xơ-ra-ên đến đó.

使

yùn dào zhī hòu , yē hé huá de shǒu gōng jī nà chéng , shǐ nà chéng de rén dà dà jīng huāng , wú lùn dà xiǎo dōu shēng zhì chuāng 。

Người ta vừa đem hòm đi, thì tay Đức Giê-hô-va bèn phạt thành ấy, khiến cho nó bị sự kinh khiếp rất lớn. Ngài hành hại dân thành đó, từ đứa nhỏ cho đến người lớn; chúng đều bị bịnh trĩ lậu phát ra.

:「 !」

tā men jiù bǎ shén de yuē guì sòng dào yǐ gé lún 。 shén de yuē guì dào le , yǐ gé lún rén jiù hǎn rǎng qǐ lái shuō :「 tā men jiāng yǐ sè liè shén de yuē guì yùn dào wǒ men zhè lǐ , yào hài wǒ men hé wǒ men de zhòng mín !」

Bấy giờ, chúng nó sai gởi hòm của Đức Chúa Trời đến Eùc-rôn. Khi hòm đến, dân Eùc-rôn kêu la rằng: Người ta khiêng hòm của Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đến cùng ta đặng giết chúng ta và dân sự chúng ta!

:「 !」

yú shì dǎ fā rén qù qǐng fēi lì shì de zhòng shǒu lǐng lái , shuō :「 yuàn nǐ men jiāng yǐ sè liè shén de yuē guì sòng huí yuán chù , miǎn de hài le wǒ men hé wǒ men de zhòng mín !」 yuán lái shén de shǒu chóng chóng gōng jī nà chéng , chéng zhōng de rén yǒu yīn jīng huāng ér sǐ de ;

Chúng nó sai thỉnh nhóm hết thảy quan trưởng của dân Phi-li-tin, mà nói rằng: Hãy khiêng hòm của Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đi, để nó trở về nơi cũ, và chớ làm cho chúng ta và dân sự chúng ta phải chết. Vì trong mọi thành đều có sự kinh khiếp hầu chết; tay Đức Giê-hô-va giáng họa tại đó cách dữ tợn.

wèi céng sǐ de rén dōu shēng le zhì chuāng 。 hé chéng hū háo , shēng yīn shàng dá yú tiān 。

Những kẻ nào không chết thì bị bịnh trĩ lậu; và tiếng kêu la của thành lên đến tận trời.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.