中文圣经

I SA-MU-ÊN 6

đã biết 0/241

yē hé huá de yuē guì zài fēi lì shì rén zhī dì qī gè yuè 。

Hòm của Đức Giê-hô-va ở bảy tháng trong xứ dân Phi-li-tin.

:「。」

fēi lì shì rén jiāng jì sī hé zhān bǔ de jù le lái , wèn tā men shuō :「 wǒ men xiàng yē hé huá de yuē guì yīng dāng zěn yàng xíng ? qǐng zhǐ shì wǒ men yòng hé fǎ jiāng yuē guì sòng huí yuán chù 。」

Đoạn, dân Phi-li-tin gọi những thầy cả và thuật sĩ, mà hỏi rằng: Chúng ta phải làm chi về hòm của Đức Giê-hô-va? Hãy nói cho chúng ta biết cách nào phải trả hòm ấy về nơi cũ.

:「 。」

tā men shuō :「 ruò yào jiāng yǐ sè liè shén de yuē guì sòng huí qù , bù kě kōng kòng dì sòng qù , bì yào gěi tā xiàn péi zuì de lǐ wù , rán hòu nǐ men kě dé quán yù , bìng zhī dào tā de shǒu wèi hé bù lí kāi nǐ men 。」

Chúng nó đáp; Nếu các ngươi gởi hòm của Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên về, thì chớ gởi đi không; nhưng phải trả cho Đức Giê-hô-va của lễ chuộc lỗi, rồi các ngươi sẽ được chữa lành, và biết tại cớ sao Ngài không ngừng giáng họa trên các ngươi.

:「?」:「

fēi lì shì rén shuō :「 yīng dāng yòng shén me xiàn wèi péi zuì de lǐ wù ne ?」 tā men huí dá shuō :「 dāng zhào fēi lì shì shǒu lǐng de shù mù , yòng wǔ gè jīn zhì chuāng , wǔ gè jīn lǎo shǔ , yīn wèi zài nǐ men zhòng rén hé nǐ men shǒu lǐng de shēn shàng dōu shì yí yàng de zāi 。

Chúng nó hỏi: Của lễ chi chúng ta phải trả cho Ngài đặng chuộc lỗi? Đáp rằng: Năm cái hình trĩ lậu bằng vàng, và năm con chuột bằng vàng, theo số quan trưởng của dân Phi-li-tin, vì hết thảy các ngươi, và các quan trưởng của các ngươi đều bị đồng một tai họa.

耀

suǒ yǐ dāng zhì zào nǐ men zhì chuāng de xiàng hé huǐ huài nǐ men tián dì lǎo shǔ de xiàng , bìng yào guī róng yào gěi yǐ sè liè de shén , huò zhě tā xiàng nǐ men hé nǐ men de shén , bìng nǐ men de tián dì , bǎ shǒu fàng qīng xiē 。

Hãy làm các hình trĩ lậu, và những hình con chuột vẫn phá xứ sở, rồi tôn vinh Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên; có lẽ Ngài sẽ nhẹ tay trên các ngươi, trên thần và xứ của các ngươi.

nǐ men wèi hé yìng zhe xīn xiàng āi jí rén hé fǎ lǎo yí yàng ne ? shén zài āi jí rén zhōng jiān xíng qí shì , āi jí rén qǐ bú shì fàng yǐ sè liè rén , tā men jiù qù le ma ?

Sao các ngươi cứng lòng như dân Ê-díp-tô và Pha-ra-ôn đã làm? Sau khi Đức Giê-hô-va đã thi hành quyền năng trên dân Ê-díp-tô, họ há chẳng để cho Y-sơ-ra-ên đi sao?.

使

xiàn zài nǐ men yīng dāng zào yí liàng xīn chē , jiāng liǎng zhī wèi céng fù è yǒu rǔ de mǔ niú tào zài chē shàng , shǐ niú dú huí jiā qù , lí kāi mǔ niú 。

Hè, hãy đóng một cái xe mới, và bắt hai con bò cái còn cho bú, chưa mang ách, thắng nó vào xe, rồi dẫn các con nhỏ chúng nó vào chuồng.

bǎ yē hé huá de yuē guì fàng zài chē shàng , jiāng suǒ xiàn péi zuì de jīn wù zhuāng zài xiá zǐ lǐ , fàng zài guì páng , jiāng guì sòng qù 。

Kế đó, hãy lấy hòm của Đức Giê-hô-va để lên trên xe, rồi trong một cái trắp những đồ bằng vàng mà các ngươi sẽ dâng trả cho Đức Giê-hô-va làm của lễ chuộc lỗi và đặt nó gần bên hông. Đoạn, hãy để cho cái hòm đi,

·便。」

nǐ men yào kàn kàn : chē ruò zhí xíng yǐ sè liè de jìng jiè dào bó · shì mài qù , zhè dà zāi jiù shì yē hé huá jiàng zài wǒ men shēn shàng de ; ruò bù rán , biàn kě yǐ zhī dào bú shì tā de shǒu jī dǎ wǒ men , shì wǒ men ǒu rán yù jiàn de 。」

và xem chừng. Nếu nó đi lên về phía xứ nó, tức về hướng Bết-Sê-mết, thì ắt là Đức Giê-hô-va đã giáng họa lớn nầy trên chúng ta; bằng không, chúng ta sẽ biết chẳng phải tay Ngài đã hành hại chúng ta, nhưng các điều đó xảy đến tình cờ đó thôi.

fēi lì shì rén jiù zhè yàng xíng : jiāng liǎng zhǐ yǒu rǔ de mǔ niú tào zài chē shàng , jiāng niú dú guān zài jiā lǐ ,

Người Phi-li-tin đều làm như vậy, bắt hai con bò cái còn cho bú, thắng vào một cái xe, rồi nhốt các con nhỏ chúng nó trong chuồng.

bǎ yē hé huá de yuē guì hé zhuāng jīn lǎo shǔ bìng jīn zhì chuāng xiàng de xiá zǐ dōu fàng zài chē shàng 。

Chúng để hòm của Đức Giê-hô-va lên trên xe luôn với cái trắp có con chuột bằng vàng, và hình trĩ lậu.

··

niú zhí xíng dà dào , wǎng bó · shì mài qù , yí miàn zǒu yí miàn jiào , bù piān zuǒ yòu 。 fēi lì shì de shǒu lǐng gēn zài hòu miàn , zhí dào bó · shì mài de jìng jiè 。

Hai con bò cái đi thẳng theo đường về Bết-Sê-mết, vừa đi vừa rống, không xây bên hữu, cũng không xây bên tả. Các quan trưởng dân Phi-li-tin đi theo nó cho đến bờ cõi Bết-Sê-mết.

·

bó · shì mài rén zhèng zài píng yuán shōu gē mài zi , jǔ mù kàn jiàn yuē guì , jiù huān xǐ le 。

Bấy giờ, dân Bết-Sê-mết đang gặt lúa mì trong trũng, ngước mắt lên thấy cái hòm, thì lấy làm vui mừng.

·

chē dào le bó · shì mài rén yuē shū yà de tián jiān , jiù zhàn zhù le 。 zài nà lǐ yǒu yí kuài dà pán shí , tā men bǎ chē pī le , jiāng liǎng zhī mǔ niú xiàn gěi yē hé huá wèi fán jì 。

Cái xe đến trong ruộng của Giô-suê tại Bết-Sê-mết và dừng lại đó. Nơi ấy có một hòn đá lớn, người ta bèn bửa gỗ của xe, và dâng hai bò cái làm của lễ thiêu cho Đức Giê-hô-va.

·

lì wèi rén jiāng yē hé huá de yuē guì hé zhuāng jīn wù de xiá zǐ ná xià lái , fàng zài dà pán shí shàng 。 dāng rì bó · shì mài rén jiāng fán jì hé píng ān jì xiàn gěi yē hé huá 。

Người Lê-vi cất hòm của Đức Giê-hô-va xuống khỏi xe, luôn với cái trắp ở bên đựng những vật bằng vàng, và để trên hòn đá lớn. Trong ngày đó, người Bết-Sê-mết dâng những của lễ thiêu và các của tế lễ khác cho Đức Giê-hô-va.

fēi lì shì rén de wǔ gè shǒu lǐng kàn jiàn , dāng rì jiù huí yǐ gé lún qù le 。

Năm quan trưởng của dân Phi-li-tin đã thấy điều đó, thì nội ngày trở về Eùc-rôn.

fēi lì shì rén xiàn gěi yē hé huá zuò péi zuì de jīn zhì chuāng xiàng , jiù shì zhè xiē : yí gè shì wèi yà shí tū , yí gè shì wèi jiā sà , yí gè shì wèi yà shí jī lún , yí gè shì wèi jiā tè , yí gè shì wèi yǐ gé lún 。

Nầy là số hình trĩ lậu bằng vàng mà dân Phi-li-tin dâng trả cho Đức Giê-hô-va làm của lễ chuộc lỗi: một cái của Aùch-đốt, một cái của Ga-xa, một cái của Aùch-kê-lôn, một cái của Gát, một cái của Eùc-rôn.

·

jīn lǎo shǔ de shù mù shì zhào fēi lì shì wǔ gè shǒu lǐng de chéng yì , jiù shì jiān gù de chéng yì hé xiāng cūn , yǐ jí dà pán shí 。 zhè pán shí shì fàng yē hé huá yuē guì de , dào jīn rì hái zài bó · shì mài rén yuē shū yà de tián jiān 。

Chúng nó lại dâng trả thêm hình con chuột vàng bằng bao nhiêu số thành Phi-li-tin thuộc về năm quan trưởng, hoặc thành kiên cố hay là làng nhà quê. Hòn đá lớn ấy, là nơi người ta để hòm của Đức Giê-hô-va; nó ở tại trong ruộng của Giô-suê, người Bết-Sê-mết, làm kỷ niệm về điều đó cho đến ngày nay.

·

yē hé huá yīn bó · shì mài rén shàn guān tā de yuē guì , jiù jī shā le tā men qī shí rén ; nà shí yǒu wǔ wàn rén zài nà lǐ 。 bǎi xìng yīn yē hé huá dà dà jī shā tā men , jiù āi kū le 。

Đức Giê-hô-va hành hại dân Bết-Sê-mết, vì chúng nó có nhìn vào hòm của Đức Giê-hô-va; Ngài hành hại bảy mươi người của dân sự. Dân sự đều để tang vì Đức Giê-hô-va đã hành hại họ một tai vạ rất nặng.

·:「 ?」

bó · shì mài rén shuō :「 shuí néng zài yē hé huá zhè shèng jié de shén miàn qián shì lì ne ? zhè yuē guì kě yǐ cóng wǒ men zhè lǐ sòng dào shuí nà lǐ qù ne ?」

Bấy giờ, dân Bết-Sê-mết nói: Ai có thể đứng nổi trước mặt Giê-hô-va là Đức Chúa Trời chí thánh? Khi hòm lìa khỏi chúng ta, thì sẽ đi đến ai?

·:「!」

yú shì dǎ fā rén qù jiàn jī liè · yē lín de jū mín , shuō :「 fēi lì shì rén jiāng yē hé huá de yuē guì sòng huí lái le , nǐ men xià lái jiāng yuē guì jiē dào nǐ men nà lǐ qù ba !」

Chúng nó sai sứ đến dân Ki-ri-át-Giê-a-rim mà nói rằng: Dân Phi-li-tin đã đem hòm của Đức Giê-hô-va về, hãy đi xuống đem nó về nơi các ngươi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.