中文圣经

I TÊ-SA-LÔ-NI-CA 3

đã biết 0/148

wǒ men jì bù néng zài rěn , jiù yuàn yì dú zì děng zài yǎ diǎn ,

Vì không thể chờ đợi được nữa, nên chúng tôi thà đành ở lại một mình tại A-thên,

dǎ fā wǒ men de xiōng dì zài jī dū fú yīn shàng zuò shén zhí shì de tí mó tài qián qù , jiān gù nǐ men , bìng zài nǐ men suǒ xìn de dào shàng quàn wèi nǐ men ,

và sai Ti-mô-thê, là anh em chúng tôi, tôi tớ của Đức Chúa Trời, kẻ giúp việc đạo Tin Lành của Đấng Christ, đến cùng anh em, để khiến anh em được vững vàng và giục lòng anh em trong đức tin,

miǎn de yǒu rén bèi zhū bān huàn nàn yáo dòng 。 yīn wèi nǐ men zì jǐ zhī dào , wǒ men shòu huàn nàn yuán shì mìng dìng de 。

hầu cho không một người nào trong anh em bị rúng động bởi những sự khốn khó dường ấy; vì anh em tự biết rằng ấy đó là điều đã định trước cho chúng ta.

wǒ men zài nǐ men nà lǐ de shí hòu , yù xiān gào sù nǐ men , wǒ men bì shòu huàn nàn , yǐ hòu guǒ rán yìng yàn le , nǐ men yě zhī dào 。

Lại khi ở cùng anh em, chúng tôi đã nói trước rằng sẽ có sự khốn khó phải chịu, điều đó xảy đến rồi, và anh em đã biết rõ.

wèi cǐ , wǒ jì bù néng zài rěn , jiù dǎ fā rén qù , yào xiǎo de nǐ men de xìn xīn rú hé , kǒng pà nà yòu huò rén de dào dǐ yòu huò le nǐ men , jiào wǒ men de láo kǔ guī yú tú rán 。

Vậy, không thể đợi lâu hơn nữa, nên tôi đã sai Ti-mô-thê đi, để cho biết đức tin anh em ra làm sao, e rằng kẻ cám dỗ đã cám dỗ anh em, mà công phu của chúng tôi trở nên vô ích chăng.

dàn tí mó tài gāng cái cóng nǐ men nà lǐ huí lái , jiāng nǐ men xìn xīn hé ài xīn de hǎo xiāo xī bào gěi wǒ men , yòu shuō nǐ men cháng cháng jì niàn wǒ men , qiè qiè dì xiǎng jiàn wǒ men , rú tóng wǒ men xiǎng jiàn nǐ men yí yàng 。

Nhưng Ti-mô-thê ở nơi anh em mới trở về đây, có thuật cho chúng tôi tin tốt về đức tin cùng lòng yêu thương của anh em. Người lại nói rằng anh em thường tưởng nhớ chúng tôi, và ao ước gặp chúng tôi, cũng như chính chúng tôi ước ao gặp anh em vậy.

suǒ yǐ , dì xiong men , wǒ men zài yí qiè kùn kǔ huàn nàn zhī zhōng , yīn zhe nǐ men de xìn xīn jiù dé le ān wèi 。

Hỡi anh em, như vậy thì ở giữa mọi sự gian nan khốn khó của chúng tôi, anh em đã lấy đức tin mình mà làm một cớ yên ủi cho chúng tôi đó.

nǐ men ruò kào zhǔ zhàn lì dé wěn , wǒ men jiù huó le 。

Vì hiện nay chúng tôi sống, là tại anh em đứng vững trong Chúa.

wǒ men zài shén miàn qián , yīn zhe nǐ men shèn shì xǐ lè ; wèi zhè yí qiè xǐ lè , kě yòng hé děng de gǎn xiè wèi nǐ men bào dá shén ne ?

Chúng tôi làm thể nào đặng đủ tạ ơn Đức Chúa Trời về anh em, vì chúng tôi bởi cớ anh em được đầy lòng vui vẻ ở trước mặt Đức Chúa Trời chúng tôi?

wǒ men zhòu yè qiè qiè dì qí qiú , yào jiàn nǐ men de miàn , bǔ mǎn nǐ men xìn xīn de bù zú 。

Đêm ngày chúng tôi cố sức nài xin Ngài cho phép chúng tôi lại gặp anh em, và gia thêm cho đức tin anh em điều chi còn kém.

yuàn shén — wǒ men de fù hé wǒ men de zhǔ yē sū yì zhí yǐn lǐng wǒ men dào nǐ men nà lǐ qù 。

Nguyền xin chính Đức Chúa Trời Cha chúng ta, và Đức Chúa Jêsus, Chúa chúng ta, dẫn chúng tôi đến cùng anh em!

yòu yuàn zhǔ jiào nǐ men bǐ cǐ xiāng ài de xīn , bìng ài zhòng rén de xīn dōu néng zēng zhǎng , chōng zú , rú tóng wǒ men ài nǐ men yí yàng ,

Lại nguyền xin Chúa làm cho anh em thêm và đầy lòng yêu thương đối với nhau cùng đối với mọi người, cũng như lòng yêu thương của chúng tôi đối với anh em vậy,

使

hǎo shǐ nǐ men dāng wǒ men zhǔ yē sū tóng tā zhòng shèng tú lái de shí hòu , zài wǒ men fù shén miàn qián , xīn lǐ jiān gù , chéng wéi shèng jié , wú kě zé bèi 。

hầu cho lòng anh em được vững vàng, và thánh sạch không trách được trước mặt Đức Chúa Trời, là Cha chúng ta, khi Đức Chúa Jêsus chúng ta sẽ đến với hết thảy thánh đồ Ngài!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.