中文圣经

I TI-MÔ-THÊ 4

đã biết 0/178

shèng líng míng shuō , zài hòu lái de shí hòu , bì yǒu rén lí qì zhēn dào , tīng cóng nà yǐn yòu rén de xié líng hé guǐ mó de dào lǐ 。

Vả, Đức Thánh Linh phán tỏ tường rằng, trong đời sau rốt, có mấy kẻ sẽ bội đạo mà theo các thần lừa dối, và đạo lý của quỉ dữ,

zhè shì yīn wèi shuō huǎng zhī rén de jiǎ mào ; zhè děng rén de liáng xīn rú tóng bèi rè tiě lào guàn le yì bān 。

bị lầm lạc bởi sự giả hình của giáo sư dối, là kẻ có lương tâm đã lì,

tā men jìn zhǐ jià qǔ , yòu jìn jiè shí wù , jiù shì shén suǒ zào 、 jiào nà xìn ér míng bái zhēn dào de rén gǎn xiè zhe lǐng shòu de 。

họ sẽ cấm cưới gả, và biểu kiêng các thức ăn Đức Chúa Trời đã dựng nên cho kẻ có lòng tin và biết lẽ thật, tạ ơn mà dùng lấy.

fán shén suǒ zào de wù dōu shì hǎo de , ruò gǎn xiè zhe lǐng shòu , jiù méi yǒu yí yàng kě qì de ,

Vả, mọi vật Đức Chúa Trời đã dựng nên đều là tốt lành cả, không một vật chi đáng bỏ, miễn là mình cảm ơn mà ăn lấy thì được;

dōu yīn shén de dào hé rén de qí qiú chéng wéi shèng jié le 。

vì nhờ lời Đức Chúa Trời và lời cầu nguyện mà vật đó được nên thánh.

便

nǐ ruò jiāng zhè xiē shì tí xǐng dì xiong men , biàn shì jī dū yē sū de hǎo zhí shì , zài zhēn dào de huà yǔ hé nǐ xiàng lái suǒ fú cóng de shàn dào shàng dé le jiào yù 。

Con giải tỏ các việc đó cho anh em, thì con sẽ nên kẻ giúp việc ngay lành của Đức Chúa Jêsus Christ, được nuôi bởi các lời của đức tin và đạo lý lành mà con đã theo.

zhǐ shì yào qì jué nà shì sú de yán yǔ hé lǎo fù huāng miù de huà , zài jìng qián shàng cāo liàn zì jǐ 。

Những lời hư ngụy phàm tục giống như chuyện bịa các bà già, thì hãy bỏ đi, và tập tành sự tin kính.

。」

「 cāo liàn shēn tǐ , yì chù hái shǎo ; wéi dú jìng qián , fán shì dōu yǒu yì chù , yīn yǒu jīn shēng hé lái shēng de yīng xǔ 。」

Vì sự tập tành thân thể ích lợi chẳng bao lăm, còn như sự tin kính là ích cho mọi việc, vì có lời hứa về đời nầy và về đời sau nữa.

zhè huà shì kě xìn de , shì shí fēn kě pèi fú de 。

Aáy đó là một lời nói chắc chắn, đáng đem lòng tin trọn vẹn mà nhận lấy.

wǒ men láo kǔ nǔ lì , zhèng shì wèi cǐ , yīn wǒ men de zhǐ wàng zài hū yǒng shēng de shén ; tā shì wàn rén de jiù zhǔ , gèng shì xìn tú de jiù zhǔ 。

Vả, nếu chúng ta khó nhọc và đánh trận, ấy là đã để sự trông cậy ta trong Đức Chúa Trời hằng sống, Ngài là Cứu Chúa của mọi người, mà nhất là của tín đồ.

zhè xiē shì , nǐ yào fēn fù rén , yě yào jiào dǎo rén 。

Kìa là điều con phải rao truyền và dạy dỗ.

bù kě jiào rén xiǎo kàn nǐ nián qīng , zǒng yào zài yán yǔ 、 xíng wéi 、 ài xīn 、 xìn xīn 、 qīng jié shàng , dōu zuò xìn tú de bǎng yàng 。

Chớ để người ta khinh con vì trẻ tuổi; nhưng phải lấy lời nói, nết làm, sự yêu thương, đức tin và sự tinh sạch mà làm gương cho các tín đồ.

nǐ yào yǐ xuān dú 、 quàn miǎn 、 jiào dǎo wèi niàn , zhí děng dào wǒ lái 。

Hãy chăm chỉ đọc sách, khuyên bảo, dạy dỗ, cho đến chừng ta đến.

nǐ bú yào qīng hū suǒ dé de ēn cì , jiù shì cóng qián jiè zhe yù yán 、 zài zhòng zhǎng lǎo àn shǒu de shí hòu cì gěi nǐ de 。

Đừng bỏ quên ơn ban trong lòng con, là ơn bởi lời tiên tri nhân hội trưởng lão đặt tay mà đã ban cho con vậy.

使

zhè xiē shì nǐ yào yīn qín qù zuò , bìng yào zài cǐ zhuān xīn , shǐ zhòng rén kàn chū nǐ de zhǎng jìn lái 。

Hãy săn sóc chuyên lo những việc đó, hầu cho thiên hạ thấy sự tấn tới của con.

nǐ yào jǐn shèn zì jǐ hé zì jǐ de jiào xùn , yào zài zhè xiē shì shàng héng xīn ; yīn wèi zhè yàng xíng , yòu néng jiù zì jǐ , yòu néng jiù tīng nǐ de rén 。

Hãy giữ chính mình con và sự dạy dỗ của con; phải bền đỗ trong mọi sự đó, vì làm như vậy thì con và kẻ nghe con sẽ được cứu.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.