中文圣经

I TI-MÔ-THÊ 5

đã biết 0/265

bù kě yán zé lǎo nián rén , zhǐ yào quàn tā rú tóng fù qīn ; quàn shào nián rén rú tóng dì xiong ;

Chớ quở nặng người già cả, nhưng hãy khuyên dỗ họ như cha, còn kẻ trẻ thì như anh em,

quàn lǎo nián fù nǚ rú tóng mǔ qīn ; quàn shào nián fù nǚ rú tóng zǐ mèi ; zǒng yào qīng qīng jié jié de 。

đàn bà có tuổi cũng như mẹ, bọn thiếu nữ như chị em, mà phải lấy cách thanh sạch trọn vẹn.

yào zūn jìng nà zhēn wèi guǎ fù de 。

Hãy kính những người đàn bà góa thật là góa.

便

ruò guǎ fù yǒu ér nǚ , huò yǒu sūn zi sūn nǚ , biàn jiào tā men xiān zài zì jǐ jiā zhōng xué zhe xíng xiào , bào dá qīn ēn , yīn wèi zhè zài shén miàn qián shì kě yuè nà de 。

Nhưng nếu bà góa có con hoặc cháu, thì con cháu trước phải học làm điều thảo đối với nhà riêng mình và báo đáp cha mẹ; vì điều đó đẹp lòng Đức Chúa Trời.

nà dú jū wú kào 、 zhēn wèi guǎ fù de , shì yǎng lài shén , zhòu yè bú zhù dì qí qiú dǎo gào 。

Người thật góa ở một mình, đã để lòng trông cậy nơi Đức Chúa Trời, ngày đêm bền lòng cầu nguyện nài xin.

dàn nà hǎo yàn lè de guǎ fù zhèng huó zhe de shí hòu yě shì sǐ de 。

Nhưng về phần kẻ ưa sự vui chơi, thì dẫu sống cũng như chết.

zhè xiē shì nǐ yào zhǔ fù tā men , jiào tā men wú kě zhǐ zé 。

Hãy nhắc lại những điều đó cho họ hầu cho họ không chỗ trách được.

rén ruò bú kàn gù qīn shǔ , jiù shì bèi le zhēn dào , bǐ bú xìn de rén hái bù hǎo , bú kàn gù zì jǐ jiā lǐ de rén , gèng shì rú cǐ 。

Ví bằng có ai không săn sóc đến bà con mình, nhất là không săn sóc đến người nhà mình, ấy là người chối bỏ đức tin, lại xấu hơn người không tin nữa.

guǎ fù jì zài cè zǐ shàng , bì xū nián jì dào liù shí suì , cóng lái zhī zuò yí gè zhàng fu de qī zǐ ,

Cho được ghi tên vào sổ đàn bà góa, thì người đàn bà phải đủ sáu mươi tuổi, vốn chỉ có một chồng mà thôi,

yòu yǒu xíng shàn de míng shēng , jiù rú yǎng yù ér nǚ , jiē dài yuǎn rén , xǐ shèng tú de jiǎo , jiù jì zāo nán de rén , jié lì xíng gè yàng shàn shì 。

phải là người được tiếng khen vì việc phước đức mình, như đã nuôi con cái, đãi đằng khách lạ, rửa chân thánh đồ, cứu giúp kẻ khốn nạn, và làm đủ các việc phước đức.

zhì yú nián qīng de guǎ fù , jiù kě yǐ cí tā ; yīn wèi tā men de qíng yù fā dòng , wéi bèi jī dū de shí hòu jiù xiǎng yào jià rén 。

Nhưng hãy từ chối những đàn bà góa còn trẻ quá; vì lúc thú vui xui họ lìa khỏi Đấng Christ, thì họ muốn lấy chồng,

tā men bèi dìng zuì , shì yīn fèi qì le dāng chū suǒ xǔ de yuàn ;

bội lời thệ ước ban đầu mà chuốc lấy điều quở trách vào mình.

bìng qiě tā men yòu xí guàn lǎn duò , āi jiā xián yóu ; bú dàn shì lǎn duò , yòu shuō cháng dào duǎn , hǎo guǎn xián shì , shuō xiē bù dāng shuō de huà 。

Đó là vì họ hay ở không, quen thói chạy nhà nầy sang nhà khác; nào những họ ở không thôi đâu, lại còn thày lay thóc mách, hay nói những việc không đáng nói nữa.

suǒ yǐ wǒ yuàn yì nián qīng de guǎ fù jià rén , shēng yǎng ér nǚ , zhì lǐ jiā wù , bù gěi dí rén rǔ mà de bǎ bǐng 。

Vậy ta muốn những gái góa còn trẻ nên lấy chồng, sanh con cái, cai trị nhà mình, khỏi làm cớ cho kẻ thù nghịch nói xấu.

yīn wèi yǐ jīng yǒu zhuǎn qù suí cóng sā dàn de 。

Vì đã có một vài bà góa bội đi mà theo quỉ Sa-tan.

使

xìn zhǔ de fù nǚ , ruò jiā zhōng yǒu guǎ fù , zì jǐ jiù dāng jiù jì tā men , bù kě lèi zhe jiào huì , hǎo shǐ jiào huì néng jiù jì nà zhēn wú yǐ kào de guǎ fù 。

Nếu tín đồ nào có đàn bà góa trong nhà mình, thì phải giúp đỡ họ, cho khỏi lụy đến Hội thánh, hầu cho Hội thánh có thể giúp đỡ những người thật góa.

nà shàn yú guǎn lǐ jiào huì de zhǎng lǎo , dāng yǐ wèi pèi shòu jiā bèi de jìng fèng ; nà láo kǔ chuán dào jiào dǎo rén de , gèng dāng rú cǐ 。

Các trưởng lão khéo cai trị Hội thánh thì mình phải kính trọng bội phần, nhất là những người chịu chức rao giảng và dạy dỗ.

:「」;:「。」

yīn wèi jīng shàng shuō :「 niú zài chǎng shàng chuài gǔ de shí hòu , bù kě lóng zhù tā de zuǐ 」; yòu shuō :「 gōng rén dé gōng jià shì yīng dāng de 。」

Vì Kinh Thánh rằng: Ngươi chớ khớp miệng con bò đang đạp lúa; và người làm công thì đáng được tiền công mình.

kòng gào zhǎng lǎo de chéng zǐ , fēi yǒu liǎng sān gè jiàn zhèng jiù bú yào shōu 。

Đừng chấp một cái đơn nào kiện một trưởng lão mà không có hai hoặc ba người làm chứng.

fàn zuì de rén , dāng zài zhòng rén miàn qián zé bèi tā , jiào qí yú de rén yě kě yǐ jù pà 。

Kẻ có lỗi, hãy quở trách họ trước mặt mọi người, để làm cho kẻ khác sợ.

使

wǒ zài shén hé jī dū yē sū bìng méng jiǎn xuǎn de tiān shǐ miàn qián zhǔ fù nǐ : yào zūn shǒu zhè xiē huà , bù kě cún chéng jiàn , xíng shì yě bù kě yǒu piān xīn 。

Trước mặt Đức Chúa Trời, trước mặt Đức Chúa Jêsus Christ, và trước mặt các thiên sứ được chọn, ta răn bảo con giữ những điều đó, đừng in trí trước, phàm việc gì cũng chớ tây vị bên nào.

gěi rén xíng àn shǒu de lǐ , bù kě jí cù ; bú yào zài bié rén de zuì shàng yǒu fēn , yào bǎo shǒu zì jǐ qīng jié 。

Đừng vội vàng đặt tay trên ai, chớ hề nhúng vào tội lỗi kẻ khác; hãy giữ mình cho thanh sạch.

yīn nǐ wèi kǒu bù qīng , lǚ cì huàn bìng , zài bú yào zhào cháng hē shuǐ , kě yǐ shāo wēi yòng diǎn jiǔ 。

Đừng chỉ uống nước luôn; nhưng phải uống một ít rượu, vì cớ tì vị con, và con hay khó ở.

yǒu xiē rén de zuì shì míng xiǎn de , rú tóng xiān dào shěn pàn àn qián ; yǒu xiē rén de zuì shì suí hòu gēn le qù de 。

Có người thì tội lỗi bị bày tỏ và chỉ người đó ra trước khi phán xét; còn có người thì sau rồi mới bị bày tỏ ra.

zhè yàng , shàn xíng yě yǒu míng xiǎn de , nà bù míng xiǎn de yě bù néng yǐn cáng 。

Các việc lành cũng vậy: có việc thì bày ra, lại có việc thì không bày ra, mà sau rồi cũng không giấu kín được.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.