I TI-MÔ-THÊ 5
不可严责老年人,只要劝他如同父亲;劝少年人如同弟兄;
bù kě yán zé lǎo nián rén , zhǐ yào quàn tā rú tóng fù qīn ; quàn shào nián rén rú tóng dì xiong ;
Chớ quở nặng người già cả, nhưng hãy khuyên dỗ họ như cha, còn kẻ trẻ thì như anh em,
劝老年妇女如同母亲;劝少年妇女如同姊妹;总要清清洁洁的。
quàn lǎo nián fù nǚ rú tóng mǔ qīn ; quàn shào nián fù nǚ rú tóng zǐ mèi ; zǒng yào qīng qīng jié jié de 。
đàn bà có tuổi cũng như mẹ, bọn thiếu nữ như chị em, mà phải lấy cách thanh sạch trọn vẹn.
若寡妇有儿女,或有孙子孙女,便叫他们先在自己家中学着行孝,报答亲恩,因为这在 神面前是可悦纳的。
ruò guǎ fù yǒu ér nǚ , huò yǒu sūn zi sūn nǚ , biàn jiào tā men xiān zài zì jǐ jiā zhōng xué zhe xíng xiào , bào dá qīn ēn , yīn wèi zhè zài shén miàn qián shì kě yuè nà de 。
Nhưng nếu bà góa có con hoặc cháu, thì con cháu trước phải học làm điều thảo đối với nhà riêng mình và báo đáp cha mẹ; vì điều đó đẹp lòng Đức Chúa Trời.
那独居无靠、真为寡妇的,是仰赖 神,昼夜不住地祈求祷告。
nà dú jū wú kào 、 zhēn wèi guǎ fù de , shì yǎng lài shén , zhòu yè bú zhù dì qí qiú dǎo gào 。
Người thật góa ở một mình, đã để lòng trông cậy nơi Đức Chúa Trời, ngày đêm bền lòng cầu nguyện nài xin.
但那好宴乐的寡妇正活着的时候也是死的。
dàn nà hǎo yàn lè de guǎ fù zhèng huó zhe de shí hòu yě shì sǐ de 。
Nhưng về phần kẻ ưa sự vui chơi, thì dẫu sống cũng như chết.
这些事你要嘱咐她们,叫她们无可指责。
zhè xiē shì nǐ yào zhǔ fù tā men , jiào tā men wú kě zhǐ zé 。
Hãy nhắc lại những điều đó cho họ hầu cho họ không chỗ trách được.
人若不看顾亲属,就是背了真道,比不信的人还不好,不看顾自己家里的人,更是如此。
rén ruò bú kàn gù qīn shǔ , jiù shì bèi le zhēn dào , bǐ bú xìn de rén hái bù hǎo , bú kàn gù zì jǐ jiā lǐ de rén , gèng shì rú cǐ 。
Ví bằng có ai không săn sóc đến bà con mình, nhất là không săn sóc đến người nhà mình, ấy là người chối bỏ đức tin, lại xấu hơn người không tin nữa.
寡妇记在册子上,必须年纪到六十岁,从来只作一个丈夫的妻子,
guǎ fù jì zài cè zǐ shàng , bì xū nián jì dào liù shí suì , cóng lái zhī zuò yí gè zhàng fu de qī zǐ ,
Cho được ghi tên vào sổ đàn bà góa, thì người đàn bà phải đủ sáu mươi tuổi, vốn chỉ có một chồng mà thôi,
又有行善的名声,就如养育儿女,接待远人,洗圣徒的脚,救济遭难的人,竭力行各样善事。
yòu yǒu xíng shàn de míng shēng , jiù rú yǎng yù ér nǚ , jiē dài yuǎn rén , xǐ shèng tú de jiǎo , jiù jì zāo nán de rén , jié lì xíng gè yàng shàn shì 。
phải là người được tiếng khen vì việc phước đức mình, như đã nuôi con cái, đãi đằng khách lạ, rửa chân thánh đồ, cứu giúp kẻ khốn nạn, và làm đủ các việc phước đức.
至于年轻的寡妇,就可以辞她;因为她们的情欲发动,违背基督的时候就想要嫁人。
zhì yú nián qīng de guǎ fù , jiù kě yǐ cí tā ; yīn wèi tā men de qíng yù fā dòng , wéi bèi jī dū de shí hòu jiù xiǎng yào jià rén 。
Nhưng hãy từ chối những đàn bà góa còn trẻ quá; vì lúc thú vui xui họ lìa khỏi Đấng Christ, thì họ muốn lấy chồng,
她们被定罪,是因废弃了当初所许的愿;
tā men bèi dìng zuì , shì yīn fèi qì le dāng chū suǒ xǔ de yuàn ;
bội lời thệ ước ban đầu mà chuốc lấy điều quở trách vào mình.
并且她们又习惯懒惰,挨家闲游;不但是懒惰,又说长道短,好管闲事,说些不当说的话。
bìng qiě tā men yòu xí guàn lǎn duò , āi jiā xián yóu ; bú dàn shì lǎn duò , yòu shuō cháng dào duǎn , hǎo guǎn xián shì , shuō xiē bù dāng shuō de huà 。
Đó là vì họ hay ở không, quen thói chạy nhà nầy sang nhà khác; nào những họ ở không thôi đâu, lại còn thày lay thóc mách, hay nói những việc không đáng nói nữa.
所以我愿意年轻的寡妇嫁人,生养儿女,治理家务,不给敌人辱骂的把柄。
suǒ yǐ wǒ yuàn yì nián qīng de guǎ fù jià rén , shēng yǎng ér nǚ , zhì lǐ jiā wù , bù gěi dí rén rǔ mà de bǎ bǐng 。
Vậy ta muốn những gái góa còn trẻ nên lấy chồng, sanh con cái, cai trị nhà mình, khỏi làm cớ cho kẻ thù nghịch nói xấu.
因为已经有转去随从撒但的。
yīn wèi yǐ jīng yǒu zhuǎn qù suí cóng sā dàn de 。
Vì đã có một vài bà góa bội đi mà theo quỉ Sa-tan.
信主的妇女,若家中有寡妇,自己就当救济她们,不可累着教会,好使教会能救济那真无倚靠的寡妇。
xìn zhǔ de fù nǚ , ruò jiā zhōng yǒu guǎ fù , zì jǐ jiù dāng jiù jì tā men , bù kě lèi zhe jiào huì , hǎo shǐ jiào huì néng jiù jì nà zhēn wú yǐ kào de guǎ fù 。
Nếu tín đồ nào có đàn bà góa trong nhà mình, thì phải giúp đỡ họ, cho khỏi lụy đến Hội thánh, hầu cho Hội thánh có thể giúp đỡ những người thật góa.
那善于管理教会的长老,当以为配受加倍的敬奉;那劳苦传道教导人的,更当如此。
nà shàn yú guǎn lǐ jiào huì de zhǎng lǎo , dāng yǐ wèi pèi shòu jiā bèi de jìng fèng ; nà láo kǔ chuán dào jiào dǎo rén de , gèng dāng rú cǐ 。
Các trưởng lão khéo cai trị Hội thánh thì mình phải kính trọng bội phần, nhất là những người chịu chức rao giảng và dạy dỗ.
因为经上说:「牛在场上踹谷的时候,不可笼住它的嘴」;又说:「工人得工价是应当的。」
yīn wèi jīng shàng shuō :「 niú zài chǎng shàng chuài gǔ de shí hòu , bù kě lóng zhù tā de zuǐ 」; yòu shuō :「 gōng rén dé gōng jià shì yīng dāng de 。」
Vì Kinh Thánh rằng: Ngươi chớ khớp miệng con bò đang đạp lúa; và người làm công thì đáng được tiền công mình.
控告长老的呈子,非有两三个见证就不要收。
kòng gào zhǎng lǎo de chéng zǐ , fēi yǒu liǎng sān gè jiàn zhèng jiù bú yào shōu 。
Đừng chấp một cái đơn nào kiện một trưởng lão mà không có hai hoặc ba người làm chứng.
犯罪的人,当在众人面前责备他,叫其余的人也可以惧怕。
fàn zuì de rén , dāng zài zhòng rén miàn qián zé bèi tā , jiào qí yú de rén yě kě yǐ jù pà 。
Kẻ có lỗi, hãy quở trách họ trước mặt mọi người, để làm cho kẻ khác sợ.
我在 神和基督耶稣并蒙拣选的天使面前嘱咐你:要遵守这些话,不可存成见,行事也不可有偏心。
wǒ zài shén hé jī dū yē sū bìng méng jiǎn xuǎn de tiān shǐ miàn qián zhǔ fù nǐ : yào zūn shǒu zhè xiē huà , bù kě cún chéng jiàn , xíng shì yě bù kě yǒu piān xīn 。
Trước mặt Đức Chúa Trời, trước mặt Đức Chúa Jêsus Christ, và trước mặt các thiên sứ được chọn, ta răn bảo con giữ những điều đó, đừng in trí trước, phàm việc gì cũng chớ tây vị bên nào.
给人行按手的礼,不可急促;不要在别人的罪上有分,要保守自己清洁。
gěi rén xíng àn shǒu de lǐ , bù kě jí cù ; bú yào zài bié rén de zuì shàng yǒu fēn , yào bǎo shǒu zì jǐ qīng jié 。
Đừng vội vàng đặt tay trên ai, chớ hề nhúng vào tội lỗi kẻ khác; hãy giữ mình cho thanh sạch.
因你胃口不清,屡次患病,再不要照常喝水,可以稍微用点酒。
yīn nǐ wèi kǒu bù qīng , lǚ cì huàn bìng , zài bú yào zhào cháng hē shuǐ , kě yǐ shāo wēi yòng diǎn jiǔ 。
Đừng chỉ uống nước luôn; nhưng phải uống một ít rượu, vì cớ tì vị con, và con hay khó ở.
有些人的罪是明显的,如同先到审判案前;有些人的罪是随后跟了去的。
yǒu xiē rén de zuì shì míng xiǎn de , rú tóng xiān dào shěn pàn àn qián ; yǒu xiē rén de zuì shì suí hòu gēn le qù de 。
Có người thì tội lỗi bị bày tỏ và chỉ người đó ra trước khi phán xét; còn có người thì sau rồi mới bị bày tỏ ra.
这样,善行也有明显的,那不明显的也不能隐藏。
zhè yàng , shàn xíng yě yǒu míng xiǎn de , nà bù míng xiǎn de yě bù néng yǐn cáng 。
Các việc lành cũng vậy: có việc thì bày ra, lại có việc thì không bày ra, mà sau rồi cũng không giấu kín được.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.