中文圣经

II LỊCH SỬ 19

đã biết 0/156

yóu dà wáng yuē shā fǎ píng píng ān ān dì huí yē lù sā lěng , dào gōng lǐ qù le 。

Giô-sa-phát, vua Giu-đa, trở về bình an nơi cung mình tại Giê-ru-sa-lem.

:「忿

xiān jiàn hā ná ní de ér zǐ yē hù chū lái yíng jiē yuē shā fǎ wáng , duì tā shuō :「 nǐ qǐ dāng bāng zhù è rén , ài nà hèn è yē hé huá de rén ne ? yīn cǐ yē hé huá de fèn nù lín dào nǐ 。

Giê-hu, con trai của Ha-na-ni, đấng tiên kiến, đi ra đón vua Giô-sa-phát, mà nói rằng: Vua há giúp đỡ kẻ hung ác, và thương mến kẻ ghen ghét Đức Giê-hô-va sao? Bởi cớ đó, có cơn giận của Đức Giê-hô-va đến trên vua.

。」

rán ér nǐ hái yǒu shàn xíng , yīn nǐ cóng guó zhōng chú diào mù ǒu , lì dìng xīn yì xún qiú shén 。」

Nhưng trong vua có điều lành, vì vua có trừ diệt khỏi xứ những thần A-sê-ra, và rắp lòng tìm cầu Đức Chúa Trời.

yuē shā fǎ zhù zài yē lù sā lěng , yǐ hòu yòu chū xún mín jiān , cóng bié shì bā zhí dào yǐ fǎ lián shān dì , yǐn dǎo mín guī xiàng yē hé huá — tā men liè zǔ de shén ;

Giô-sa-phát ở tại Giê-ru-sa-lem. Đoạn, người lại đi ra tuần soát dân sự, từ Bê-e-Sê-ba cho đến núi Eùp-ra-im, dẫn dắt chúng trở về cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ họ.

yòu zài yóu dà guó zhōng biàn dì de jiān gù chéng lǐ shè lì shěn pàn guān ,

Người lập quan xét trong khắp nước, tại các thành bền vững của Giu-đa, thành nào cũng có.

:「

duì tā men shuō :「 nǐ men bàn shì yīng dāng jǐn shèn ; yīn wèi nǐ men pàn duàn bú shì wèi rén , nǎi shì wèi yē hé huá 。 pàn duàn de shí hòu , tā bì yǔ nǐ men tóng zài 。

Rồi người bảo các quan xét rằng: Hãy cẩn thận việc các người làm; vì chẳng phải vì loài người mà các ngươi xét đoán đâu, bèn là vì Đức Giê-hô-va; Ngài sẽ ở cùng các ngươi trong việc xét đoán.

贿。」

xiàn zài nǐ men yīng dāng jìng wèi yē hé huá , jǐn shèn bàn shì ; yīn wèi yē hé huá — wǒ men de shén méi yǒu bú yì , bù piān dài rén , yě bú shòu huì lù 。」

Vậy bây giờ, phải kính sợ Đức Giê-hô-va, khá cẩn thận mà làm; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của chúng ta chẳng trái phép công bình, chẳng thiên vị người, chẳng nhận của hối lộ.

yuē shā fǎ cóng lì wèi rén hé jì sī , bìng yǐ sè liè zú zhǎng zhōng pài dìng rén , zài yē lù sā lěng wèi yē hé huá pàn duàn , tīng mín jiān de zhēng sòng , jiù huí yē lù sā lěng qù le 。

Lại Giô-sa-phát cũng chọn mấy người Lê-vi, thầy tế lễ và trưởng tộc của Y-sơ-ra-ên, đặt họ tại Giê-ru-sa-lem, đặng vì Đức Giê-hô-va mà đoán xét và phân xử việc kiện cáo. Chúng đều trở về Giê-ru-sa-lem.

:「

yuē shā fǎ zhǔ fù tā men shuō :「 nǐ men dāng jìng wèi yē hé huá , zhōng xīn chéng shí bàn shì 。

Người dạy biểu chúng rằng: Các ngươi phải kính sợ Đức Giê-hô-va, lấy lòng trọn lành trung tín mà làm như vậy.

忿

zhù zài gè chéng lǐ nǐ men de dì xiong , ruò yǒu zhēng sòng de shì lái dào nǐ men zhè lǐ , huò wèi liú xuè , huò fàn lǜ fǎ 、 jiè mìng 、 lǜ lì 、 diǎn zhāng , nǐ men yào jǐng jiè tā men , miǎn de tā men dé zuì yē hé huá , yǐ zhì tā de fèn nù lín dào nǐ men hé nǐ men de dì xiong ; zhè yàng xíng , nǐ men jiù méi yǒu zuì le 。

Hễ có anh em các ngươi ở trong các thành họ, đem đến trước mặt các ngươi việc tranh tụng nào, hoặc vì sự đổ huyết, hoặc vì phạm luật lệ và điều răn, giới mạng và pháp độ, thì các ngươi phải dạy bảo họ chớ phạm tội cùng Đức Giê-hô-va, e có cơn giận nghịch cùng các ngươi và anh em các ngươi: các ngươi làm như vậy, ắt không gây cho mình mắc tội.

西。」

fán shǔ yē hé huá de shì , yǒu dà jì sī yà mǎ lì yǎ guǎn lǐ nǐ men ; fán shǔ wáng de shì , yǒu yóu dà zhī pài de zú zhǎng yǐ shí mǎ lì de ér zi xī bā dì yǎ guǎn lǐ nǐ men ; zài nǐ men miàn qián yǒu lì wèi rén zuò guān zhǎng 。 nǐ men yīng dāng zhuàng dǎn bàn shì , yuàn yē hé huá yǔ shàn rén tóng zài 。」

Nầy thầy tế lễ cả A-ma-ria, sẽ quản lý những việc thuộc về Đức Giê-hô-va, và Xê-ba-đia, con trai ỗch-ma-ên, trưởng tộc chi phái Giu-đa, sẽ quản lý những việc thuộc về vua; trước mặt các ngươi cũng có những người Lê-vi làm quan cai. Các ngươi khá làm việc cách can đảm, và Đức Giê-hô-va sẽ ở cùng người thiện.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.