中文圣经

II LỊCH SỬ 25

đã biết 0/329

yà mǎ xiè dēng jī de shí hòu nián èr shí wǔ suì , zài yē lù sā lěng zuò wáng èr shí jiǔ nián 。 tā mǔ qīn míng jiào yuē yē dàn , shì yē lù sā lěng rén 。

A-ma-xia được hai mươi lăm tuổi khi người lên ngôi làm vua; người cai trị hai mươi chín năm tại Giê-ru-sa-lem; mẹ người tên là Giô-a-đan, quê ở Giê-ru-sa-lem.

yà mǎ xiè xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi zhèng de shì , zhǐ shì xīn bù zhuān chéng 。

Người làm điều thiện tại trước mặt Đức Giê-hô-va, song lòng không được trọn lành.

guó yì jiān dìng , jiù bǎ shā tā fù wáng de chén pú shā le ,

Xảy khi nước người được vững chắc, thì người xử tử những đầy tớ đã giết cha mình.

西:「。」

què méi yǒu zhì sǐ tā men de ér zǐ , shì zhào mó xī lǜ fǎ shū shàng yē hé huá suǒ fēn fù de shuō :「 bù kě yīn zǐ shā fù , yě bù kě yīn fù shā zǐ , gè rén yào wèi běn shēn de zuì ér sǐ 。」

Nhưng người không xử tử các con trai chúng, theo điều đã chép trong sách luật pháp của Môi-se, như Đức Giê-hô-va đã phán dặn rằng: Cha sẽ chẳng phải chết vì con, con cũng sẽ chẳng phải chết vì cha; song mỗi người sẽ chết vì tội mình.

便

yà mǎ xiè zhāo jù yóu dà rén , àn zhe yóu dà hé biàn yǎ mǐn de zōng zú shè lì qiān fū cháng 、 bǎi fū zhǎng , yòu shù diǎn rén shù , cóng èr shí suì yǐ wài , néng ná qiāng ná dùn pái chū qù dǎ zhàng de jīng bīng gòng yǒu sān shí wàn ;

A-ma-xia nhóm những người Giu-đa, cứ theo họ hàng của tổ phụ Giu-đa và Bên-gia-min, mà lập những quan tướng cai ngàn người và cai trăm người; lại tu bộ những người từ hai mươi tuổi sấp lên, số cộng được ba mươi vạn người kén chọn ra trận được cùng có tài cầm giáo và khiên.

yòu yòng yín zi yì bǎi tā lián dé , cóng yǐ sè liè zhāo mù le shí wàn dà néng de yǒng shì 。

Người cũng mộ mười vạn người mạnh dạn trong Y-sơ-ra-ên, giá một trăm ta lâng bạc.

:「使

yǒu yí gè shén rén lái jiàn yà mǎ xiè , duì tā shuō :「 wáng a , bú yào shǐ yǐ sè liè de jūn bīng yǔ nǐ tóng qù , yīn wèi yē hé huá bù yǔ yǐ sè liè rén yǐ fǎ lián de hòu yì tóng zài 。

Nhưng có người của Đức Chúa Trời đến nói với người rằng: Hỡi vua! đạo binh Y-sơ-ra-ên chớ kéo đi với vua; vì Đức Giê-hô-va chẳng ở cùng Y-sơ-ra-ên, chẳng ở cùng các con cháu Eùp-ra-im.

使 使。」

nǐ ruò yí dìng yào qù , jiù fèn yǒng zhēng zhàn ba ! dàn shén bì shǐ nǐ bài zài dí rén miàn qián ; yīn wèi shén néng zhù rén dé shèng , yě néng shǐ rén qīng bài 。」

Còn nếu vua muốn đi, thì hãy đi đi khá làm cho mình mạnh mẽ mà chinh chiến đi; Đức Chúa Trời sẽ khiến vua ngã trước mặt quân thù; vì Đức Chúa Trời có quyền giúp cho thắng và cũng có quyền làm cho sa bại.

:「?」:「。」

yà mǎ xiè wèn shén rén shuō :「 wǒ gěi le yǐ sè liè jūn de nà yì bǎi tā lián dé yín zi zěn me yàng ne ?」 shén rén huí dá shuō :「 yē hé huá néng bǎ gèng duō de cì gěi nǐ 。」

A-ma-xia nói với người Đức Chúa Trời rằng: Còn về một trăm ta lâng bạc kia, mà ta đã phát cho đạo binh Y-sơ-ra-ên, thì phải làm sao? Người của Đức Chúa Trời đáp: Đức Giê-hô-va có thể ban cho vua nhiều hơn số ấy.

忿忿

yú shì yà mǎ xiè jiāng nà cóng yǐ fǎ lián lái de jūn bīng fēn bié chū lái , jiào tā men huí jiā qù 。 gù cǐ , tā men shèn nǎo nù yóu dà rén , qì fèn fèn dì huí jiā qù le 。

Vậy, A-ma-xia phân rẽ đạo binh đã từ Eùp-ra-im đến cùng người, cho chúng trở về nhà; tại cớ ấy, chúng giận Giu-đa lắm, và trở về nhà lấy làm nóng giận phừng.

西

yà mǎ xiè zhuàng qǐ dǎn lái , shuài lǐng tā de mín dào yán gǔ , shā le xī ěr rén yí wàn 。

A-ma-xia làm dạn dĩ, kéo dân sự mình đến trũng Muối, đánh một vạn người của dân Sê-i-rơ.

yóu dà rén yòu shēng qín le yí wàn dài dào shān yá shàng , cóng nà lǐ bǎ tā men rēng xià qù , yǐ zhì tā men dōu shuāi suì le 。

Dân Giu-đa bắt sống một vạn người đem chúng nó lên trên chót hòn đá, rồi từ trên chót hòn đá xô chúng nó xuống, thảy đều bị giập chết hết.

·

dàn yà mǎ xiè suǒ dǎ fā huí qù 、 bù xǔ yì tóng chū zhēng de nà xiē jūn bīng gōng dǎ yóu dà gè chéng , cóng sā mǎ lì yà zhí dào bó · hé , shā le sān qiān rén , qiǎng le xǔ duō cái wù 。

Còn đạo binh mà A-ma-xia khiến trở về, không cho đi ra trận với mình, thì xông vào các thành Giu-đa, từ Sa-ma-ri cho đến Bết-Hô-rôn, đánh giết ba ngàn người tại đó, và cướp lấy nhiều của cải.

西

yà mǎ xiè shā le yǐ dōng rén huí lái , jiù bǎ xī ěr de shén xiàng dài huí , lì wèi zì jǐ de shén , zài tā miàn qián kòu bài shāo xiāng 。

Khi A-ma-xia đánh được dân Ê-đôm trở về, thì đem các thần của dân Sê-i-rơ về, lập lên làm thần của mình, quì lạy trước mặt chúng nó, và đốt hương cho.

:「?」

yīn cǐ , yē hé huá de nù qì xiàng yà mǎ xiè fā zuò , jiù chà yí gè xiān zhī qù jiàn tā , shuō :「 zhè xiē shén bù néng jiù tā de mín tuō lí nǐ de shǒu , nǐ wèi hé xún qiú tā ne ?」

Vì vậy, cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va nổi lên cùng A-ma-xia, Ngài sai một đấng tiên tri đến nói với người rằng: Cớ sao ngươi đi cầu các thần không giải cứu được dân tộc thờ lạy chúng nó khỏi tay ngươi?

:「?」:「 。」

xiān zhī yǔ wáng shuō huà de shí hòu , wáng duì tā shuō :「 shuí lì nǐ zuò wáng de móu shì ne ? nǐ zhù kǒu ba ! wèi hé zhǎo dǎ ne ?」 xiān zhī jiù zhǐ zhù le , yòu shuō :「 nǐ xíng zhè shì , bù tīng cóng wǒ de quàn jiè , wǒ zhī dào shén dìng yì yào miè nǐ 。」

Xảy khi đấng tiên tri tâu với vua, thì vua bảo người rằng: Ta há lập ngươi làm mưu sĩ cho vua sao? Hãy thôi đi, kẻo ta đánh ngươi chăng Đấng tiên tri bèn thôi, và nói rằng: Tôi biết rằng Đức Giê-hô-va đã quyết định hủy diệt vua, bởi vì vua đã làm điều ấy, và không nghe lời tôi.

使:「。」

yóu dà wáng yà mǎ xiè yǔ qún chén shāng yì , jiù chāi qiǎn shǐ zhě qù jiàn yē hù de sūn zi 、 yuē hā sī de ér zi 、 yǐ sè liè wáng yuē ā shī , shuō :「 nǐ lái , wǒ men èr rén xiāng jiàn yú zhàn chǎng 。」

A-ma-xia, vua Giu-đa, mưu nghị rồi, thì sai đến Giô-ách, con trai Giô-a-cha, cháu Giê-hu, vua Y-sơ-ra-ên, mà nói rằng: Hãy đến, để chúng ta thấy nhau.

使:「使:『。』

yǐ sè liè wáng yuē ā shī chà qiǎn shǐ zhě qù jiàn yóu dà wáng yà mǎ xiè , shuō :「 lí bā nèn de jí lí chāi qiǎn shǐ zhě qù jiàn lí bā nèn de xiāng bǎi shù , shuō :『 jiāng nǐ de nǚ ér gěi wǒ ér zǐ wèi qī 。』 hòu lái lí bā nèn yǒu yí gè yě shòu jīng guò , bǎ jí lí jiàn tà le 。

Giô-ách, vua Y-sơ-ra-ên, sai sứ đến A-ma-xia, vua Giu-đa, mà nói rằng: Cây gai ở Li-ban có sai đến nói với cây bá hương ở Li-ban rằng: Hãy gả con gái ngươi cho con trai ta làm vợ. Song có một con thú đồng ở Li-ban đi ngang qua, giày đạp cây gai đi.

:『』,使?」

nǐ shuō :『 kàn nǎ , wǒ dǎ bài le yǐ dōng rén 』, nǐ jiù xīn gāo qì ào , yǐ zhì jīn kuā 。 nǐ zài jiā lǐ ān jū jiù bà le , wèi hé yào rě huò shǐ zì jǐ hé yóu dà guó yì tóng bài wáng ne ?」

Ngươi nói: Nầy ta đã đánh Ê-đôm! Lòng ngươi lại tự cao tự khoe. Bây giờ, khá ở trong nhà ngươi, cớ sao làm cho mình mắc họa, và khiến cho ngươi và Giu-đa phải sa ngã?

yà mǎ xiè què bù kěn tīng cóng 。 zhè shì chū hū shén , hǎo jiāng tā men jiāo zài dí rén shǒu lǐ , yīn wèi tā men xún qiú yǐ dōng de shén 。

A-ma-xia không nghe lời, vì điều đó do ý Đức Chúa Trời, để phó chúng vào tay kẻ thù nghịch, bởi vì chúng có tìm kiếm các thần của Ê-đôm.

·

yú shì yǐ sè liè wáng yuē ā shī shàng lái , zài yóu dà de bó · shì mài yǔ yóu dà wáng yà mǎ xiè xiāng jiàn yú zhàn chǎng 。

Giô-ách, vua Y-sơ-ra-ên, kéo lên; người và A-ma-xia, vua Giu-đa, bèn thấy nhau tại Bết-Sê-mết trong xứ Giu-đa.

yóu dà rén bài zài yǐ sè liè rén miàn qián , gè zì táo huí jiā lǐ qù le 。

Quân Giu-đa bị quân Y-sơ-ra-ên đánh đuổi, bèn chạy trốn, ai về trại nấy.

·

yǐ sè liè wáng yuē ā shī zài bó · shì mài qín zhù yuē hā sī de sūn zi 、 yuē ā shī de ér zi 、 yóu dà wáng yà mǎ xiè , jiāng tā dài dào yē lù sā lěng , yòu chāi huǐ yē lù sā lěng de chéng qiáng , cóng yǐ fǎ lián mén zhí dào jiǎo mén , gòng sì bǎi zhǒu ;

Tại Bết-Sê-mết, Giô-ách vua Y-sơ-ra-ên, bắt A-ma-xia, vua Giu-đa, con trai Giô-ách, cháu Giô-a-cha, điệu người về Giê-ru-sa-lem; đoạn người phá vách thành từ cửa Eùp-ra-im cho đến cửa Góc, một khúc dài bốn trăm thước.

· 殿

yòu jiāng é bié · yǐ dōng suǒ kān shǒu shén diàn lǐ de yí qiè jīn yín hé qì mǐn , yǔ wáng gōng lǐ de cái bǎo dōu ná le qù , bìng dài rén qù wèi zhì , jiù huí sā mǎ lì yà qù le 。

Người lấy hết vàng, bạc, và những khí dụng ở trong đền của Đức Chúa Trời, có Ô-bết-Ê-đôm coi giữ, cùng các bửu vật của cung vua; người cũng bắt kẻ cầm làm tin, rồi trở về Sa-ma-ri.

yǐ sè liè wáng yuē hā sī de ér zǐ yuē ā shī sǐ hòu , yóu dà wáng yuē ā shī de ér zi yà mǎ xiè yòu huó le shí wǔ nián 。

A-ma-xia, con trai Giô-ách, vua Giu-đa còn sống mười lăm năm nữa, sau khi Giô-ách, con trai Giô-a-cha, vua Y-sơ-ra-ên, đã băng hà.

yà mǎ xiè qí yú de shì , zì shǐ zhì zhōng bù dōu xiě zài yóu dà hé yǐ sè liè zhū wáng jì shàng ma ?

Các công việc khác của A-ma-xia từ đầu đến cuối, đều đã chép trong sách các vua Giu-đa và Y-sơ-ra-ên.

zì cóng yà mǎ xiè lí qì yē hé huá zhī hòu , zài yē lù sā lěng yǒu rén bèi pàn tā , tā jiù táo dào lā jí ; pàn dǎng què dǎ fā rén dào lā jí , jiāng tā shā le 。

Vả từ khi A-ma-xia xây bỏ Đức Giê-hô-va về sau, thì có người phản nghịch cùng người tại Giê-ru-sa-lem, người bèn chạy trốn đến La-ki; song người ta sai đuổi theo người đến La-ki, và giết người tại đó.

rén jiù yòng mǎ jiāng tā de shī shǒu tuó huí , zàng zài yóu dà jīng chéng tā liè zǔ de fén dì lǐ 。

Đoạn người ta có chở thây người về trên ngựa, chôn người tại trong thành Giu-đa chung cùng các tổ phụ người.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.