中文圣经

II LỊCH SỬ 26

đã biết 0/277

西 。(

yóu dà zhòng mín lì yà mǎ xiè de ér zi wū xī yǎ jiē xù tā fù zuò wáng , nà shí tā nián shí liù suì 。(

Cả dân Giu-đa đều lập Ô-xia làm vua thế cho A-ma-xia, cha người; tuổi người được mười sáu.

西。)

yà mǎ xiè yǔ tā liè zǔ tóng shuì zhī hòu , wū xī yǎ shōu huí yǐ lù réng guī yóu dà , yòu chóng xīn xiū lǐ 。)

Sau khi vua cha đã an giấc với các tổ phụ, người xây cất Ê-lốt, và khôi phục nó cho Giu-đa.

西

wū xī yǎ dēng jī de shí hòu nián shí liù suì , zài yē lù sā lěng zuò wáng wǔ shí èr nián 。 tā mǔ qīn míng jiào yē kě lì yǎ , shì yē lù sā lěng rén 。

Ô-xia được mười sáu tuổi, khi người lên làm vua; người cai trị năm mươi hai năm tại Giê-ru-sa-lam; mẹ người tên là Giê-cô-lia, quê ở Giê-ru-sa-lem.

西

wū xī yǎ xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi zhèng de shì , xiào fǎ tā fù yà mǎ xiè yí qiè suǒ xíng de ;

Người làm điều thiện trước mặt Đức Giê-hô-va, y theo mọi điều A-ma-xia, cha người đã làm.

西 使

tōng xiǎo shén mò shì , sā jiā lì yà zài shì de shí hòu , wū xī yǎ dìng yì xún qiú shén ; tā xún qiú yē hé huá , shén jiù shǐ tā hēng tōng 。

Trong đời Xa-cha-ri, là người thông hiểu các dị tượng của Đức Chúa Trời, thì Ô-xia rắp lòng tìm kiếm Đức Chúa Trời; và người tìm kiếm bao lâu; thì Đức Chúa Trời khiến cho người đặng may mắn bấy lâu.

tā chū qù gōng jī fēi lì shì rén , chāi huǐ le jiā tè chéng 、 yǎ bǐ ní chéng , hé yà shí tū chéng ; zài fēi lì shì rén zhōng , zài yà shí tū jìng nèi , yòu jiàn zhù le xiē chéng 。

Người kéo ra chiến tranh với dân Phi-li-tin đánh đổ tường thành Gát, tường thành Giáp-nê, và tường thành Aùch-đốt; người xây cất những thành trong địa hạt Aùch-đốt và tại đất người Phi-li-tin.

·

shén bāng zhù tā gōng jī fēi lì shì rén hé zhù zài gū ěr · bā lì de ā lā bó rén , bìng mǐ wū ní rén 。

Đức Chúa Trời giúp đỡ người được thắng dân Phi-li-tin, dân A rạp ở tại Gu-rơ-Ba-anh, và dân Ma-ôn.

西

yà mén rén gěi wū xī yǎ jìn gòng 。 tā de míng shēng chuán dào āi jí , yīn tā shèn shì qiáng shèng 。

Dân Am-môn cũng tiến cống cho Ô-xia; danh tiếng người đồn đến cõi Ê-díp-tô, vì người đã trở nên rất cường thạnh.

西

wū xī yǎ zài yē lù sā lěng de jiǎo mén hé gǔ mén , bìng chéng qiáng zhuǎn wān zhī chù , jiàn zhù chéng lóu , qiě shèn jiān gù ;

Ô-xia cũng xây những tháp tại Giê-ru-sa-lem, trên cửa Góc, trên cửa Trũng, và trên Góc tường, làm cho nó vững chắc.

yòu zài kuàng yě yǔ gāo yuán hé píng yuán , jiàn zhù wàng lóu , wā le xǔ duō jǐng , yīn tā de shēng chù shèn duō ; yòu zài shān dì hé jiā měi zhī dì , yǒu nóng fū hé xiū lǐ pú táo yuán de rén , yīn wèi tā xǐ yuè nóng shì 。

Người cũng cất những tháp trong đồng vắng, đào nhiều giếng, vì có nhiều súc vật trong đất đồng bằng và trên đồng cao; cũng có những người làm ruộng, kẻ trồng nho trên núi và tại Cạt-mên, vì người thích việc canh nông.

西西

wū xī yǎ yòu yǒu jūn bīng , zhào shū jì yē lì hé guān zhǎng mǎ xī yǎ suǒ shù diǎn de , zài wáng de yí gè jiāng jūn hā ná ní yǎ shǒu xià , fēn duì chū zhàn 。

Ô-xia có một đạo binh sẵn đi chinh chiến, kéo ra trận từ tốp, tùy số tu bộ mà thơ ký Giê-hi-ên, và quan giám thị Ma-a-xê-gia đã làm, có Ha-na-nia, đại thần của vua, cai quản.

zú zhǎng 、 dà néng yǒng shì de zǒng shù gòng yǒu èr qiān liù bǎi rén ,

Trọn số các trưởng tộc, tức là những người mạnh dạn, là hai ngàn sáu trăm người.

tā men shǒu xià de jūn bīng gòng yǒu sān shí wàn qī qiān wǔ bǎi rén , dōu yǒu dà néng , shàn yú zhēng zhàn , bāng zhù wáng gōng jī chóu dí 。

Chúng quản lãnh một đạo binh ba mươi vạn bảy ngàn năm trăm người, đều hay đánh giặc cách mạnh dạn, hầu giúp vua đối địch với cừu địch.

西

wū xī yǎ wèi quán jūn yù bèi dùn pái 、 qiāng 、 kuī 、 jiǎ 、 gōng , hé shuǎi shí de jī xián ,

Ô-xia sắm sửa cho cả đạo binh những khiên, giáo, mũ, giáp, cung, và những đá trành.

使西

yòu zài yē lù sā lěng shǐ qiǎo jiàng zuò jī qì , ān zài chéng lóu hé jiǎo lóu shàng , yòng yǐ shè jiàn fā shí 。 wū xī yǎ de míng shēng chuán dào yuǎn fāng ; yīn wèi tā dé le fēi cháng de bāng zhù , shèn shì qiáng shèng 。

ỳ Giê-ru-sa-lem, người khiến tay kỹ sư chế tạo những máy dùng đặt trên các tháp, và trên chót đồn lũy, đặng bắn tên và đá lớn. Danh tiếng người đồn ra phương xa; bởi vì người được Chúa giúp đỡ cách lạ thường, cho đến trở nên cường thạnh.

殿

tā jì qiáng shèng , jiù xīn gāo qì ào , yǐ zhì xíng shì xié pì , gān fàn yē hé huá — tā de shén , jìn yē hé huá de diàn , yào zài xiāng tán shàng shāo xiāng 。

Song khi người được trở nên cường thạnh, lòng bèn kiêu ngạo, đến đỗi làm điều ác, phạm tội cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời của người; vì người vào trong đền thờ Đức Giê-hô-va, xông hương trên bàn thờ xông hương.

jì sī yà sā lì yǎ shuài lǐng yē hé huá yǒng gǎn de jì sī bā shí rén , gēn suí tā jìn qù 。

Thầy tế lễ A-xa-ria vào sau người, có tám mươi thầy tế lễ, đều là người mạnh dạn, đồng đi theo.

西:「西殿 使耀。」

tā men jiù zǔ dǎng wū xī yǎ wáng , duì tā shuō :「 wū xī yǎ a , gěi yē hé huá shāo xiāng bú shì nǐ de shì , nǎi shì yà lún zǐ sūn chéng jiē shèng zhí jì sī de shì 。 nǐ chū shèng diàn ba ! yīn wèi nǐ fàn le zuì 。 nǐ xíng zhè shì , yē hé huá shén bì bù shǐ nǐ dé róng yào 。」

Chúng cản cự vua Ô-xia mà rằng: Hỡi vua Ô-xia, chẳng phải phần vua xông hương cho Đức Giê-hô-va đâu, bèn là phần của những thầy tế lễ, con cháu A-rôn, đã được biệt riêng ra thánh đặng xông hương vậy. Hãy đi ra khỏi đền thánh, vì vua đã phạm tội; lại vì việc này Đức Giê-hô-va sẽ chẳng làm cho vua được vinh hiển đâu

西殿

wū xī yǎ jiù fā nù , shǒu ná xiāng lú yào shāo xiāng 。 tā xiàng jì sī fā nù de shí hòu , zài yē hé huá diàn zhōng xiāng tán páng zhòng jì sī miàn qián , é shàng hū rán fā chū dà má fēng 。

Ô-xia bèn nổi giận; người cầm nơi tay một cái bình hương toan xông hương; và đang khi người nổi giận cùng những thầy tế lễ, phung bèn nổi lên nơi trán người trước mặt những thầy tế lễ, tại trong đền của Đức Giê-hô-va ở gần bên bàn thờ xông hương.

殿

dà jì sī yà sā lì yǎ hé zhòng jì sī guān kàn , jiàn tā é shàng fā chū dà má fēng , jiù cuī tā chū diàn ; tā zì jǐ yě jí sù chū qù , yīn wèi yē hé huá jiàng zāi yǔ tā 。

A-xa-ria, thầy tế lễ thượng phẩm, và hết thảy thầy tế lễ khác ngó xem người, thấy người bị bịnh phung ở nơi trán, bèn đuổi người ra khỏi đó; và chính người cũng lật đật ra, vì Đức Giê-hô-va đã hành hại người.

西殿

wū xī yǎ wáng zhǎng dà má fēng zhí dào sǐ rì , yīn cǐ zhù zài bié de gōng lǐ , yǔ yē hé huá de diàn gé jué 。 tā ér zi yuē tǎn guǎn lǐ jiā shì , zhì lǐ guó mín 。

Ô-xia bị bịnh phung cho đến ngày băng hà; và vì bị phung phải ở riêng ra trong một nhà khác, chẳng còn được vào đền của Đức Giê-hô-va nữa; Giô-tham, con trai người, quản lý cung vua, và xét đoán dân sự của nước.

西

wū xī yǎ qí yú de shì , zì shǐ zhì zhōng dōu shì yà mó sī de ér zi xiān zhī yǐ sài yà suǒ jì de 。

Đấng tiên tri Ê-sai, con trai của A-mốt, đã biên chép các công sự khác của Ô-xia từ đầu đến cuối.

西

wū xī yǎ yǔ tā liè zǔ tóng shuì , zàng zài wáng líng de tián jiān tā liè zǔ de fén dì lǐ ; yīn wèi rén shuō , tā shì zhǎng dà má fēng de 。 tā ér zi yuē tǎn jiē xù tā zuò wáng 。

Ô-xia an giấc cùng tổ phụ người, và người ta chôn người chung với tổ phụ người tại ruộng lăng tẩm của các vua; vì người ta nói rằng: Người bị phung. Giô-tham, con trai người, cai trị thế cho người.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.