中文圣经

II LỊCH SỬ 32

đã biết 0/337

西

zhè qián chéng de shì yǐ hòu , yà shù wáng xī ná jī lì lái qīn rù yóu dà , wéi kùn yí qiè jiān gù chéng , xiǎng yào gōng pò zhàn jù 。

Sau các việc này và sự thành tín này, thì San-chê-ríp loán đến trong xứ Giu-đa, vây các thành bền vững, có ý hãm lấy nó.

西西

xī xī jiā jiàn xī ná jī lì lái , dìng yì yào gōng dǎ yē lù sā lěng ,

Khi Ê-xê-chia thấy San-chê-ríp đã đến, toan hãm đánh Giê-ru-sa-lem,

jiù yǔ shǒu lǐng hé yǒng shì shāng yì , sāi zhù chéng wài de quán yuán ; tā men jiù dōu bāng zhù tā 。

thì người hội nghị với các quan trưởng và những người mạnh dạn đặng ngăn nước suối ở ngoài thành; họ bèn giúp đỡ người.

:「?」

yú shì yǒu xǔ duō rén jù jí , sāi le yí qiè quán yuán , bìng tōng liú guó zhōng de xiǎo hé , shuō :「 yà shù wáng lái , wèi hé ràng tā dé zhe xǔ duō shuǐ ne ?」

Dân sự nhóm lại đông, chận các suối và các khe chảy giữa xứ, mà rằng: Làm gì để cho vua A-si-ri đến, thấy có nước nhiều?

西

xī xī jiā lì tú zì qiáng , jiù xiū zhù suǒ yǒu chāi huǐ de chéng qiáng , gāo yǔ chéng lóu xiāng qí ; zài chéng wài yòu zhù yì chéng , jiān gù dà wèi chéng de mǐ luó , zhì zào le xǔ duō jūn qì 、 dùn pái ;

Người tự can đảm, xây đắp vách thành đã bị hư lủng, xây nó lên đến tận tháp; rồi lại xây một cái vách khác ở phía ngoài; người làm cho vững chắc Mi-lô ở trong thành Đa-vít và chế nhiều cây lao cùng khiên.

shè lì jūn zhǎng guǎn lǐ bǎi xìng , jiāng tā men zhāo jù zài chéng mén de kuān kuò chù , yòng huà miǎn lì tā men , shuō :

Người lập những quan tướng trên dân sự, rồi hiệp lập chúng lại gần mình tại phố bên cửa thành, nói động lòng chúng, mà rằng:

「 nǐ men dāng gāng qiáng zhuàng dǎn , bú yào yīn yà shù wáng hé gēn suí tā de dà jūn kǒng jù 、 jīng huāng ; yīn wèi yǔ wǒ men tóng zài de , bǐ yǔ tā men tóng zài de gèng dà 。

Khá vững lòng bền chí, chớ sợ, chớ kinh hãi trước mặt vua A-si-ri và đám quân đông đảo theo người; vì có một Đấng ở cùng chúng ta thắng hơn kẻ ở với họ:

。」西

yǔ tā men tóng zài de shì ròu bì , yǔ wǒ men tóng zài de shì yē hé huá — wǒ men de shén , tā bì bāng zhù wǒ men , wèi wǒ men zhēng zhàn 。」 bǎi xìng jiù kào yóu dà wáng xī xī jiā de huà , ān rán wú jù le 。

với người chỉ một cánh tay xác thịt; còn với chúng ta có Giê-hô-va Đức Chúa Trời của chúng ta đặng giúp đỡ và chiến tranh thế cho chúng ta. Dân sự bèn nương cậy nơi lời của Ê-xê-chia, vua Giu-đa.

西西

cǐ hòu , yà shù wáng xī ná jī lì hé tā de quán jūn gōng dǎ lā jí , jiù chāi qiǎn chén pú dào yē lù sā lěng jiàn yóu dà wáng xī xī jiā hé yí qiè zài yē lù sā lěng de yóu dà rén , shuō :

Sau việc ấy, San-chê-ríp, vua A-si-ri, với cả đạo binh của người hãy còn vây La-ki, có sai các đầy tớ người đến Ê-xê-chia và dân Giu-đa ở tại Giê-ru-sa-lem, mà nói rằng:

西:『

「 yà shù wáng xī ná jī lì rú cǐ shuō :『 nǐ men yǐ kào shén me , hái zài yē lù sā lěng shòu kùn ne ?

San-chê-ríp, vua A-si-ri, nói như vầy: Các ngươi nương cậy điều gì, mà chịu ở vậy trong thành Giê-ru-sa-lem như thế?

西 」,使

xī xī jiā duì nǐ men shuō 「 yē hé huá — wǒ men de shén bì jiù wǒ men tuō lí yà shù wáng de shǒu 」, zhè bú shì yòu huò nǐ men , shǐ nǐ men shòu jī kě ér sǐ ma ?

Ê-xê-chia nói rằng: Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta sẽ giải cứu chúng ta khỏi tay vua A-si-ri, ấy há chẳng phải người dỗ dành các ngươi đặng phó các ngươi đói khát cho chết hay sao?

西

zhè xī xī jiā qǐ bú shì fèi qù yē hé huá de qiū tán hé jì tán , fēn fù yóu dà yǔ yē lù sā lěng de rén shuō 「 nǐ men dāng zài yí gè tán qián jìng bài , zài qí shàng shāo xiāng 」 ma ?

Chớ thì chẳng phải chính Ê-xê-chia này đã cất những nơi cao và bàn thờ của Ngài, rồi biểu dân Giu-đa và Giê-ru-sa-lem rằng: Các ngươi khá thờ lạy trước một bàn thờ, và chỉ xông hương tại trên đó mà thôi?

wǒ yǔ wǒ liè zǔ xiàng liè bāng suǒ xíng de , nǐ men qǐ bù zhī dào ma ? liè bāng de shén hé cháng néng jiù zì jǐ de guó tuō lí wǒ shǒu ne ?

Các ngươi há chẳng biết điều ta và tổ phụ ta đã làm cho các dân thiên hạ sao? Các thần của những dân tộc thiên hạ, há giải cứu xứ chúng nó được khỏi tay ta ư?

wǒ liè zǔ suǒ miè de guó , nà xiē shén zhōng shuí néng jiù zì jǐ de mín tuō lí wǒ shǒu ne ? nán dào nǐ men de shén néng jiù nǐ men tuō lí wǒ shǒu ma ?

Nội trong các thần của những dân tộc mà tổ phụ ta đã diệt hết đi, há có thần nào giải cứu dân mình cho khỏi tay ta chăng? Dễ có một mình Thần các ngươi giải cứu các ngươi được khỏi tay ta chớ!

西。』」

suǒ yǐ nǐ men bú yào jiào xī xī jiā zhè yàng qī hǒng yòu huò nǐ men , yě bú yào xìn tā ; yīn wèi méi yǒu yì guó yì bāng de shén néng jiù zì jǐ de mín tuō lí wǒ shǒu hé wǒ liè zǔ de shǒu , hé kuàng nǐ men de shén gèng bù néng jiù nǐ men tuō lí wǒ de shǒu 。』」

Vậy bây giờ, chớ để Ê-xê-chia phỉnh gạt, khuyên dụ các ngươi như thế, và các ngươi chớ tin người; vì chẳng có thần của dân nào nước nào giải cứu dân mình được khỏi tay ta hay là khỏi tay tổ phụ ta; huống chi Đức Chúa Trời các ngươi giải cứu các ngươi khỏi tay ta!

西 西

xī ná jī lì de chén pú hái yǒu bié de huà huǐ bàng yē hé huá shén hé tā pú rén xī xī jiā 。

Các đầy tớ người lại còn nói nghịch cùng Giê-hô-va là Đức Chúa Trời thật, và nghịch cùng Ê-xê-chia, là tôi tớ Ngài.

西 :「西。」

xī ná jī lì yě xiě xìn huǐ bàng yē hé huá — yǐ sè liè de shén shuō :「 liè bāng de shén jì bù néng jiù tā de mín tuō lí wǒ shǒu , xī xī jiā de shén yě bù néng jiù tā de mín tuō lí wǒ shǒu le 。」

Người cũng viết thơ sỉ nhục Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, và nói phạm đến Ngài mà rằng: Hễ thần của các dân tộc thiên hạ chẳng giải cứu dân mình khỏi tay ta thế nào, thì thần của Ê-xê-chia cũng chẳng giải cứu được dân sự người khỏi tay ta thế ấy.

便

yà shù wáng de chén pú yòng yóu dà yán yǔ xiàng yē lù sā lěng chéng shàng de mín dà shēng hū jiào , yào jīng xià tā men , rǎo luàn tā men , yǐ biàn qǔ chéng 。

Chúng la lớn lên, nói bằng tiếng Giu-đa cho dân Giê-ru-sa-lam ở trên vách thành, đặng làm cho chúng sợ hoảng, để hãm lấy thành.

tā men lùn yē lù sā lěng de shén , rú tóng lùn shì shàng rén shǒu suǒ zào de shén yí yàng 。

Chúng lại nói về Đức Chúa Trời của Giê-ru-sa-lem, như thể các thần của dân thiên hạ đều là công việc của tay người ta làm ra.

西

xī xī jiā wáng hé yà mó sī de ér zi xiān zhī yǐ sài yà yīn cǐ dǎo gào , xiàng tiān hū qiú 。

Vua Ê-xê-chia, và tiên tri Ê-sai, con trai A-mốt, cầu nguyện về việc này, và kêu la thấu đến trời.

使

yē hé huá jiù chāi qiǎn yí gè shǐ zhě jìn rù yà shù wáng yíng zhōng , bǎ suǒ yǒu dà néng de yǒng shì hé guān zhǎng 、 jiàng shuài jìn dōu miè le 。 yà shù wáng mǎn miàn hán xiū dì huí dào běn guó , jìn le tā shén de miào zhōng , yǒu tā qīn shēng de ér zi zài nà lǐ yòng dāo shā le tā 。

Đức Giê-hô-va bèn sai một thiên sứ diệt những người mạnh dạn, các quan trưởng và các quan tướng ở trong trại quân của vua A-si-ri. người trở về trong xứ mình, mặt hổ thẹn; và khi người vào trong miễu thần mình, có những kẻ bởi lòng người sanh ra đều lấy gươm giết người tại đó.

西西

zhè yàng , yē hé huá jiù xī xī jiā hé yē lù sā lěng de jū mín tuō lí yà shù wáng xī ná jī lì de shǒu , yě tuō lí yí qiè chóu dí de shǒu , yòu cì tā men sì jìng píng ān 。

Như vậy Đức Giê-hô-va cứu Ê-xê-chia và dân cư thành Giê-ru-sa-lem khỏi tay San-chê-ríp, vua A-si-ri, và khỏi tay mọi người khác, cùng phù hộ cho chúng bốn bên.

西西

yǒu xǔ duō rén dào yē lù sā lěng , jiāng gòng wù xiàn yǔ yē hé huá , yòu jiāng bǎo wù sòng gěi yóu dà wáng xī xī jiā 。 cǐ hòu , xī xī jiā zài liè bāng rén de yǎn zhōng kàn wèi zūn dà 。

Có nhiều người đem những lễ vật đến dâng cho Đức Giê-hô-va tại Giê-ru-sa-lem, và những vật quí báu cho Ê-xê-chia, vua Giu-đa; nên từ khi ấy về sau, người được tôn cao trước mặt các nước.

西

nà shí xī xī jiā bìng dé yào sǐ , jiù dǎo gào yē hé huá , yē hé huá yīng yǔn tā , cì tā yí gè zhào tou 。

Trong lúc ấy, Ê-xê-chia bị đau hòng chết; người cầu nguyện Đức Giê-hô-va, Đức Giê-hô-va phán cùng người, và ban cho người một dấu lạ.

西忿

xī xī jiā què méi yǒu zhào tā suǒ méng de ēn bào dá yē hé huá ; yīn tā xīn lǐ jiāo ào , suǒ yǐ fèn nù yào lín dào tā hé yóu dà bìng yē lù sā lěng 。

Nhưng Ê-xê-chia chẳng báo đáp lại ơn Chúa mà người đã lãnh, vì lòng người tự cao; bèn có cơn thạnh nộ của Chúa nổi lên cùng người, cùng Giu-đa và Giê-ru-sa-lem.

西忿西

dàn xī xī jiā hé yē lù sā lěng de jū mín jué de xīn lǐ jiāo ào , jiù yì tóng zì bēi , yǐ zhì yē hé huá de fèn nù zài xī xī jiā de rì zi méi yǒu lín dào tā men 。

Song Ê-xê-chia hạ sự tự cao trong lòng mình xuống, người và dân cư Giê-ru-sa-lem cũng vậy, nên trong đời Ê-xê-chia, cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va không giáng trên chúng.

西

xī xī jiā dà yǒu zūn róng zī cái , jiàn zào fǔ kù , shōu cáng jīn yín 、 bǎo shí 、 xiāng liào 、 dùn pái , hé gè yàng de bǎo qì ,

Ê-xê-chia được rất giàu rất sang; người cất những kho để trữ bạc, vàng, đá quí, thuốc thơm, khiên, và các thứ khí giới tốt đẹp;

yòu jiàn zào cāng fáng , shōu cáng wǔ gǔ 、 xīn jiǔ , hé yóu , yòu wèi gè lèi shēng chù gài péng lì quān ;

những lẫm đặng chứa ngũ cốc, rượu, và dầu; những chuồng để nhốt các thứ thú vật, bầy chiên, và bầy bò.

bìng qiě jiàn lì chéng yì , hái yǒu xǔ duō de yáng qún niú qún , yīn wèi shén cì tā jí duō de cái chǎn 。

Người cũng xây những thành, có nhiều bầy chiên và bò; vì Đức Chúa Trời ban cho người rất nhiều của cải.

西西西

zhè xī xī jiā yě sāi zhù jī xùn de shàng yuán , yǐn shuǐ zhí xià , liú zài dà wèi chéng de xī biān 。 xī xī jiā suǒ xíng de shì jìn dōu hēng tōng 。

Aáy là Ê-xê-chia này lấp nguồn trên của nước Ghi-hôn, và dẫn nó chảy ngầm dưới đất qua phía tây của thành Đa-vít. Trong mọi việc Ê-xê-chia được hanh thông.

使西访

wéi yǒu yí jiàn shì , jiù shì bā bǐ lún wáng chāi qiǎn shǐ zhě lái jiàn xī xī jiā , fǎng wèn guó zhōng suǒ xiàn de qí shì ; zhè jiàn shì shén lí kāi tā , yào shì yàn tā , hǎo zhī dào tā xīn nèi rú hé 。

Song khi sứ giả mà vua Ba-by-lôn sai đến người đặng hỏi thăm dấu lạ đã xảy ra trong xứ, thì Đức Chúa Trời tạm lìa bỏ người đặng thử người, để cho biết mọi điều ở trong lòng người.

西

xī xī jiā qí yú de shì hé tā de shàn xíng dōu xiě zài yà mó sī de ér zǐ xiān zhī yǐ sài yà de mò shì shū shàng hé yóu dà 、 yǐ sè liè de zhū wáng jì shàng 。

Các công việc khác của Ê-xê-chia, và những việc thiện của người, đều chép trong sách dị tượng của Ê-sai, đấng tiên tri, con trai của A-mốt, và trong sách các vua Giu-đa và Y-sơ-ra-ên.

西西

xī xī jiā yǔ tā liè zǔ tóng shuì , zàng zài dà wèi zǐ sūn de gāo líng shàng 。 tā sǐ de shí hòu , yóu dà rén hé yē lù sā lěng de jū mín dōu zūn jìng tā 。 tā ér zi mǎ ná xī jiē xù tā zuò wáng 。

Ê-xê-chia an giấc cùng tổ phụ mình, người ta chôn người trong lăng tẩm cao của con cháu Đa-vít; cả Giu-đa và Giê-ru-sa-lem đều tôn kính người lúc người thác; Ma-na-se, con trai người, cai trị thế cho người.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.