中文圣经

II LỊCH SỬ 33

đã biết 0/260

西

mǎ ná xī dēng jī de shí hòu nián shí èr suì , zài yē lù sā lěng zuò wáng wǔ shí wǔ nián 。

Ma-na-se được mười hai tuổi khi người lên làm vua, và người cai trị năm mươi lăm năm tại Giê-ru-sa-lem.

tā xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì , xiào fǎ yē hé huá zài yǐ sè liè rén miàn qián gǎn chū de wài bāng rén nà kě zēng de shì ,

Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, theo những sự gớm ghiếc của các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.

西

chóng xīn jiàn zhù tā fù xī xī jiā suǒ chāi huǐ de qiū tán , yòu wèi bā lì zhù tán , zuò mù ǒu , qiě jìng bài shì fèng tiān shàng de wàn xiàng ,

Người cất lại các nơi cao mà Ê-xê-chia, cha người, đã phá dỡ, dựng lên những bàn thờ cho Ba-anh, làm các tượng A-sê-ra, thờ lạy cả cơ binh trên trời, và hầu việc chúng nó.

殿殿:「。」

zài yē hé huá de diàn yǔ zhōng zhù tán — yē hé huá céng zhǐ zhe zhè diàn shuō :「 wǒ de míng bì yǒng yuǎn zài yē lù sā lěng 。」

Người xây những bàn thờ tại trong đền Đức Giê-hô-va, là về nơi ấy mà Đức Giê-hô-va đã phán rằng: Danh ta sẽ ngự nơi Giê-ru-sa-lem đời đời.

殿

tā zài yē hé huá diàn de liǎng yuàn zhōng wèi tiān shàng de wàn xiàng zhù tán ,

Người cũng lập những bàn thờ cho các cơ binh trên trời, tại trong hai hành lang của đến Đức Giê-hô-va,

使

bìng zài xīn nèn zǐ gǔ shǐ tā de ér nǚ jīng huǒ , yòu guān zhào , yòng fǎ shù , xíng xié shù , lì jiāo guǐ de hé xíng wū shù de , duō háng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì , rě dòng tā de nù qì ,

và đưa con cái mình qua lửa, tại trong trũng con Hi-nôm; người xem bói; ếm chú, dùng pháp thuật, ham theo những kẻ cầu vong và thầy phù thủy: người làm điều ác thái quá tại trước mặt Đức Giê-hô-va đặng chọc giận Ngài.

殿:「殿

yòu zài shén diàn nèi lì diāo kè de ǒu xiàng 。 shén céng duì dà wèi hé tā ér zi suǒ luó mén shuō :「 wǒ zài yǐ sè liè gè zhī pài zhōng suǒ xuǎn zé de yē lù sā lěng hé zhè diàn , bì lì wǒ de míng zhí dào yǒng yuǎn 。

Người đặt hình tượng chạm mà mình đã làm trong đền của Đức Chúa Trời, là về đền ấy mà Đức Chúa Trời có phán với Đa-vít và Sa-lô-môn, con trai người, rằng: Trong đền này và tại Giê-ru-sa-lem, thành ta đã chọn trong các chi phái Y-sơ-ra-ên, ta sẽ đặt danh ta ở đời đời;

西使。」

yǐ sè liè rén ruò jǐn shǒu zūn xíng wǒ jiè mó xī suǒ fēn fù tā men de yí qiè fǎ dù 、 lǜ lì 、 diǎn zhāng , wǒ jiù bú zài shǐ tā men nuó yí lí kāi wǒ suǒ cì gěi tā men liè zǔ zhī dì 。」

nếu Y-sơ-ra-ên gìn giữ làm theo các luật pháp, điều răn, và mạng lịnh, mà ta đã cậy Môi-se phán dạy chúng nó, thì ta sẽ chẳng cất chân của chúng nó khỏi đất ta đã ban cho tổ phụ chúng nó.

西

mǎ ná xī yǐn yòu yóu dà hé yē lù sā lěng de jū mín , yǐ zhì tā men xíng è bǐ yē hé huá zài yǐ sè liè rén miàn qián suǒ miè de liè guó gèng shèn 。

Ma-na-se quyến dụ Giu-đa và dân sự Giê-ru-sa-lem, đến đỗi chúng làm điều ác hơn các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã hủy diệt khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.

西

yē hé huá jǐng jiè mǎ ná xī hé tā de bǎi xìng , tā men què shì bù tīng 。

Đức Giê-hô-va phán bảo Ma-na-se và dân sự người; song chúng không chủ ý đến.

使西

suǒ yǐ yē hé huá shǐ yà shù wáng de jiàng shuài lái gōng jī tā men , yòng náo gōu gōu zhù mǎ ná xī , yòng tóng liàn suǒ zhù tā , dài dào bā bǐ lún qù 。

Vì cớ ấy, Đức Giê-hô-va khiến các quan tướng đạo binh của vua A-si-ri đến hãm đánh chúng; các quan ấy bắt đóng cùm Ma-na-se, xiềng người lại, rồi dẫn về Ba-by-lôn.

tā zài jí nán de shí hòu , jiù kěn qiú yē hé huá — tā de shén , qiě zài tā liè zǔ de shén miàn qián jí qí zì bēi 。

Khi người bị hoạn nạn, bèn cầu khẩn Giê-hô-va Đức Chúa Trời của người và hạ mình xuống lắm trước mặt Đức Chúa Trời của tổ phụ người.

使西

tā qí dǎo yē hé huá , yē hé huá jiù yǔn zhǔn tā de qí qiú , chuí tīng tā de dǎo gào , shǐ tā guī huí yē lù sā lěng , réng zuò guó wèi 。 mǎ ná xī zhè cái zhī dào wéi dú yē hé huá shì shén 。

Ma-na-se cầu nguyện cùng Ngài; Ngài nhậm lời người, dủ nghe lời nài xin của người, dẫn người về Giê-ru-sa-lem trong nước người; khi ấy Ma-na-se nhìn biết Giê-hô-va là Đức Chúa Trời.

西西

cǐ hòu , mǎ ná xī zài dà wèi chéng wài , cóng gǔ nèi jī xùn xī biān zhí dào yú mén kǒu , jiàn zhù chéng qiáng , huán rào é fěi lè , zhè qiáng zhù dé shèn gāo ; yòu zài yóu dà gè jiān gù chéng nèi shè lì yǒng gǎn de jūn zhǎng ;

Sau việc ấy, người xây vách ngoài thành Đa-vít, về phía tây Ghi-hôn trong trũng, đến lối vào cửa cá, và chung quanh Ô-phên, xây nó rất cao rồi người đặt những quan tướng trong các thành bền vững xứ Giu-đa.

殿殿

bìng chú diào wài bāng rén de shén xiàng yǔ yē hé huá diàn zhōng de ǒu xiàng , yòu jiāng tā zài yē hé huá diàn de shān shàng hé yē lù sā lěng suǒ zhù de gè tán dōu chāi huǐ pāo zài chéng wài ;

Người cất khỏi đền Đức Giê-hô-va những thần ngoại bang, hình tượng, và bàn thờ mà người đã xây trên núi của đền Đức Giê-hô-va và tại Giê-ru-sa-lem, rồi quăng nó ra ngoài thành.

chóng xiū yē hé huá de jì tán , zài tán shàng xiàn píng ān jì 、 gǎn xiè jì , fēn fù yóu dà rén shì fèng yē hé huá — yǐ sè liè de shén 。

Đoạn, người sửa sang bàn thờ của Đức Giê-hô-va, dâng của lễ bình an và của lễ thù ân tại đó; người truyền dạy dân Giu-đa phục sự Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.

bǎi xìng què réng zài qiū tán shàng xiàn jì , zhī xiàn gěi yē hé huá — tā men de shén 。

Dầu vậy, dân sự còn tế lễ trên các nơi cao, song chỉ tế lễ cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời của mình mà thôi.

西

mǎ ná xī qí yú de shì hé dǎo gào tā shén de huà , bìng xiān jiàn fèng yē hé huá — yǐ sè liè shén de míng jǐng jiè tā de yán yǔ , dōu xiě zài yǐ sè liè zhū wáng jì shàng 。

Các công việc khác của Ma-na-se, lời người cầu nguyện cùng Đức Chúa Trời người, và các lời của đấng tiên kiến nhân danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên mà phán với người, đều đã chép trong sách các vua Y-sơ-ra-ên.

tā de dǎo gào , yǔ shén zěn yàng yīng yǔn tā , tā wèi zì bēi yǐ qián de zuì qiān guò fàn , bìng zài hé chù jiàn zhù qiū tán , shè lì yà shè lā hé diāo kè de ǒu xiàng , dōu xiě zài hé sài de shū shàng 。

Bài cầu nguyện người, và làm sao Đức Chúa Trời nhậm lời người, các tội lỗi, và gian ác người đã phạm, những chỗ người lập nơi cao, dựng lên thần A-sê-ra và tượng chạm, trước khi người chưa hạ mình xuống, kìa, thảy đều chép trong truyện Hô-xai.

西

mǎ ná xī yǔ tā liè zǔ tóng shuì , zàng zài zì jǐ de gōng yuàn lǐ 。 tā ér zi yà men jiē xù tā zuò wáng 。

Ma-na-xe an giấc cùng tổ phụ mình, được chôn trong cung điện người; A-môn con trai người, cai trị thế cho người.

yà men dēng jī de shí hòu nián èr shí èr suì , zài yē lù sā lěng zuò wáng èr nián 。

A-môn được hai mươi hai tuổi khi người lên ngôi làm vua; người cai trị hai năm tại Giê-ru-sa-lem.

西西

tā xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì , xiào fǎ tā fù mǎ ná xī suǒ xíng de , jì sì shì fèng tā fù mǎ ná xī suǒ diāo kè de ǒu xiàng ,

Người làm điều ác tại trước mặt Đức Giê-hô-va y như Ma-na-se, cha người, đã làm, cúng tế cho các tượng chạm mà Ma-na-se, cha người, đã làm, và hầu việc chúng nó.

西

bú zài yē hé huá miàn qián xiàng tā fù mǎ ná xī zì bēi 。 zhè yà men suǒ fàn de zuì yuè fàn yuè dà 。

Người không hạ mình xuống trước mặt Đức Giê-hô-va như Ma-na-se, cha người, đã làm; nhưng người càng thêm phạm tội.

tā de chén pú bèi pàn , zài gōng lǐ shā le tā 。

Các đầy tớ người mưu phản, giết người tại trong cung điện người.

西

dàn guó mín shā le nà xiē bèi pàn yà men wáng de rén , lì tā ér zi yuē xī yà jiē xù tā zuò wáng 。

Còn dân sự của xứ lại giết các kẻ đã mưu phản giết vua A-môn; rồi lập Giô-si-a, con trai người, làm vua thế cho người.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.