中文圣经

II LỊCH SỬ 31

đã biết 0/266

便西

zhè shì jì dōu wán bì , zài nà lǐ de yǐ sè liè zhòng rén jiù dào yóu dà de chéng yì , dǎ suì zhù xiàng , kǎn duàn mù ǒu , yòu zài yóu dà 、 biàn yǎ mǐn 、 yǐ fǎ lián 、 mǎ ná xī biàn dì jiāng qiū tán hé jì tán chāi huǐ jìng jìn 。 yú shì yǐ sè liè zhòng rén gè huí gè chéng , gè guī gè dì 。

Khi các việc ấy đã xong, những người Y-sơ-ra-ên có mặt tại đó đi ra các thành Giu-đa, đập bể những trụ thờ, đánh đổ các thần A-sê-ra, phá dỡ những nơi cao, và các bàn thờ trong khắp đất Giu-đa, Bên-gia-min, Eùp-ra-im, và Ma-na-se, cho đến khi đã phá hủy hết thảy. Đoạn, hết thảy dân Y-sơ-ra-ên ai nấy đều trở về thành mình, về nơi sản nghiệp mình.

西殿

xī xī jiā pài dìng jì sī lì wèi rén de bān cì , gè àn gè zhí xiàn fán jì hé píng ān jì , yòu zài yē hé huá diàn mén nèi shì fèng , chēng xiè sòng zàn yē hé huá 。

Ê-xê-chia lập lại các ban thứ của những thầy tế lễ và của người Lê-vi, tùy theo phần việc của mỗi người đặng dâng của lễ thiêu và của lễ thù ân, đặng phụng sự, cảm tạ, và hát ngợi khen Chúa tại nơi các cửa trại của Đức Giê-hô-va.

wáng yòu cóng zì jǐ de chǎn yè zhōng dìng chū fēn lái wèi fán jì , jiù shì zǎo wǎn de fán jì hé ān xī rì 、 yuè shuò , bìng jié qī de fán jì , dōu shì àn yē hé huá lǜ fǎ shàng suǒ zǎi de ;

Người cũng định phần vua phải lấy trong tài sản mình đặng dùng làm của lễ thiêu về buổi sớm mai và buổi chiều, cùng dùng về những của lễ thiêu trong ngày sa-bát, ngày mồng một, và trong các ngày lễ trọng thể, y như đã chép trong luật pháp của Đức Giê-hô-va.

使

yòu fēn fù zhù yē lù sā lěng de bǎi xìng jiāng jì sī 、 lì wèi rén suǒ yīng dé de fēn gěi tā men , shǐ tā men zhuān xīn zūn shǒu yē hé huá de lǜ fǎ 。

Người cũng truyền cho dân sự ở tại Giê-ru-sa-lem, phải cung cấp phần của những thầy tế lễ và người Lê-vi, hầu cho chúng chuyện lo gìn giữ luật pháp của Đức Giê-hô-va.

yù zhǐ yì chū , yǐ sè liè rén jiù bǎ chū shú de wǔ gǔ 、 xīn jiǔ 、 yóu 、 mì , hé tián dì de chū chǎn duō duō sòng lái , yòu bǎ gè wù de shí fēn zhī yī sòng lái de jí duō 。

Khi chỉ dụ của vua mới truyền ra, thì dân Y-sơ-ra-ên đem đến rất nhiều sản vật đầu mùa về ngũ cốc, rượu, dầu, mật, và những thổ sản khác; chúng đem đến một phần mười của mọi vật thật rất nhiều.

zhù yóu dà gè chéng de yǐ sè liè rén hé yóu dà rén yě jiāng niú yáng de shí fēn zhī yī , bìng fēn bié wèi shèng guī yē hé huá — tā men shén zhī wù , jiù shì shí fēn qǔ yī zhī wù , jìn dōu sòng lái , jī chéng duī lěi ;

Người Y-sơ-ra-ên và người Giu-đa ở trong các thành xứ Giu-đa, cũng đều đem đến nộp một phần mười về bò và chiên, cùng một phần mười về các vật đã biệt riêng ra thánh cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời của chúng, rồi để ra từng đống.

cóng sān yuè jī qǐ , dào qī yuè cái wán 。

Tháng thứ ba, chúng khởi gom lại từng đống, và qua đến tháng bảy mới xong.

西

xī xī jiā hé zhòng shǒu lǐng lái , kàn jiàn duī lěi , jiù chēng sòng yē hé huá , yòu wèi yē hé huá de mín yǐ sè liè rén zhù fú 。

Khi Ê-xê-chia và các quan trưởng đến, thấy các đống ấy, thì ngợi khen Đức Giê-hô-va, và chúc phước cho dân Y-sơ-ra-ên của Ngài.

西

xī xī jiā xiàng jì sī 、 lì wèi rén chá wèn zhè duī lěi 。

Ê-xê-chia hỏi thăm những thầy tế lễ và người Lê-vi về tích những đống ấy.

:「殿。」

sā dū jiā de dà jì sī yà sā lì yǎ huí dá shuō :「 zì cóng mín jiāng gòng wù sòng dào yē hé huá diàn yǐ lái , wǒ men bú dàn chī bǎo , qiě shèng xià de shèn duō ; yīn wèi yē hé huá cì fú gěi tā de mín , suǒ shèng xià de cái zhè yàng fēng shèng 。」

A-xa-ria, thầy tế lễ cả về dòng Xa-đốc, thưa lại cùng người mà rằng: Từ khi dân sự khởi đem lễ vật vào trong đền Đức Giê-hô-va, thì chúng tôi có ăn được đầy đủ, và còn dư lại nhiều; vì Đức Giê-hô-va đã ban phước cho dân sự Ngài; còn số nhiều này, ấy là phần dư lại.

西殿

xī xī jiā fēn fù zài yē hé huá diàn lǐ yù bèi cāng fáng , tā men jiù yù bèi le 。

Ê-xê-chia truyền dọn dẹp các phòng trong đền Đức Giê-hô-va; người ta bèn dọn dẹp,

tā men chéng xīn jiāng gòng wù hé shí fēn qǔ yī zhī wù , bìng fēn bié wèi shèng zhī wù , dōu bān rù cāng nèi 。 lì wèi rén gē nán yǎ zhǎng guǎn zhè shì , tā xiōng dì shì měi wèi fù guǎn 。

rồi đem vào cách ngay thẳng các lễ vật, thuế một phần mười, và các vật thánh. Cô-na-nia, người Lê-vi, cai quản những vật ấy, và Si-mê-i, em người, làm phó;

西 殿

yē xiē 、 yà sā xì yǎ 、 ná hā 、 yà sā hēi 、 yē lì mò 、 yuē sā bá 、 yǐ liè 、 yī sī mǎ jī yǎ 、 mǎ hā 、 bǐ ná yǎ dōu shì dū lǐ , zài gē nán yǎ hé tā xiōng dì shì měi de shǒu xià , shì xī xī jiā wáng hé guǎn lǐ shén diàn de yà sā lì yǎ suǒ pài de 。

còn Giê-hi-ên, A-xa-xia, Na-hát, A-sa-ên, Giê-ri-mốt, Giô-sa-bát, Ê-li-ên, Gít-ma-kia, Ma-hát, và Bê-na-gia, đều làm kẻ coi sóc dưới quyền Cô-na-nia và Si-mê-i, em người, cứ theo lịnh của vua Ê-xê-chia và A-xa-ria, là người cai trị đền Đức Chúa Trời.

shǒu dōng mén de lì wèi rén yīn ná de ér zi kě lì , zhǎng guǎn yuè yì xiàn yǔ shén de lǐ wù , fā fàng xiàn yǔ yē hé huá de gòng wù hé zhì shèng de wù 。

Cô-rê, con trai của Dim-na, người Lê-vi, là kẻ giữ cửa phía đông, được đặt cai quản các lễ vật lạc ý dâng cho Đức Chúa Trời, đặng phân phát các lễ vật dâng cho Đức Giê-hô-va và những vật rất thánh.

zài tā shǒu xià yǒu yī diàn 、 mín yǎ mín 、 yē shū yà 、 shì mǎ yǎ 、 yà mǎ lì yǎ 、 shì jiā ní yǎ , zài jì sī de gè chéng lǐ gòng jǐn yào de zhí rèn , wú lùn dì xiong dà xiǎo , dōu àn zhe bān cì fēn gěi tā men 。

Dưới tay người có Ê-đen, Min-gia-min, Giê-sua, Sê-ma-gia, A-ma-ria, và Sê-ca-nia, ở trong các thành thầy tế lễ, đặng phân phát lễ vật ấy cách công bình cho anh em mình, hoặc nhỏ hay lớn, thao ban thứ của họ.

殿

àn jiā pǔ , sān suì yǐ wài de nán dīng , fán měi rì jìn yē hé huá diàn 、 àn bān cì gòng zhí de , yě fēn gěi tā ;

Ngoại trừ những nam đinh đã biên tên vào gia phổ từ ba tuổi sắp lên, tức những kẻ theo ban thứ mình mà vào đền Đức Giê-hô-va đặng phụng sự trong chức mình, làm việc ngày nào theo ngày nấy;

yòu àn zōng zú jiā pǔ fēn gěi jì sī , àn bān cì zhí rèn fēn gěi èr shí suì yǐ wài de lì wèi rén ,

lại phân phát cho những thầy tế lễ đã theo tông tộc mình mà ghi tên vào gia phổ, và cho người Lê-vi từ hai mươi tuổi sắp lên, tùy theo chức phận và ban thứ của họ;

yòu àn jiā pǔ jì suàn , fēn gěi tā men huì zhōng de qī zǐ 、 ér nǚ ; yīn tā men shēn gòng yào zhí , zì jié chéng shèng 。

cùng phân phát cho hết thảy con nhỏ của họ, vợ họ, con trai và con gái họ, tức cả hội chúng đã ghi tên vào gia phổ; vì chúng thành tín biệt mình riêng ra đặng nên thánh.

àn míng pài dìng de rén yào bǎ yīng dé de fēn gěi yà lún zǐ sūn , zhù zài gè chéng jiāo yě 、 jì sī suǒ yǒu de nán dīng hé yí qiè zǎi rù jiā pǔ de lì wèi rén 。

Còn về con cháu A-rôn, tức là những thầy tế lễ ở trong đồng ruộng, rải rác nơi địa hạt các thành của họ, thì có đặt trong mỗi thành những người gọi từng tên, đặng phân phát phần cho hết thảy người nam trong những thầy tế lễ và cho những kẻ trong vòng người Lê-vi đã ghi tên vào gia phổ.

西

xī xī jiā zài yóu dà biàn dì zhè yàng bàn lǐ , xíng yē hé huá — tā shén yǎn zhōng kàn wèi shàn wèi zhèng wèi zhōng de shì 。

Trong khắp Giu-đa, Ê-xê-chia làm như vậy. Người làm những điều lành, ngay thẳng và chân thành, tại trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời của người.

殿

fán tā suǒ xíng de , wú lùn shì bàn shén diàn de shì , shì zūn lǜ fǎ shǒu jiè mìng , shì xún qiú tā de shén , dōu shì jìn xīn qù xíng , wú bù hēng tōng 。

Trong các việc người làm, hoặc quản lý sự phục dịch nơi đền của Đức Chúa Trời, hoặc theo luật pháp hay là điều răn đặng tìm kiếm Đức Chúa Trời của người, thì người hết lòng mà làm, và được hanh thông.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.