中文圣经

II LỊCH SỬ 35

đã biết 0/313

西

yuē xī yà zài yē lù sā lěng xiàng yē hé huá shǒu yú yuè jié 。 zhēng yuè shí sì rì , jiù zǎi le yú yuè jié de yáng gāo 。

Giô-si-a giữ lễ Vượt qua cho Đức Giê-hô-va tại Giê-ru-sa-lem ngày mười bốn tháng giêng, họ giết con sinh về lễ Vượt qua.

殿

wáng fēn pài jì sī gè jìn qí zhí , yòu miǎn lì tā men bàn yē hé huá diàn zhōng de shì ;

Người cắt những thầy tế lễ giữ chức phận mình, và khuyên giục chúng về việc của đền Đức Giê-hô-va.

:「殿

yòu duì nà guī yē hé huá wèi shèng 、 jiào xùn yǐ sè liè rén de lì wèi rén shuō :「 nǐ men jiāng shèng yuē guì ān fàng zài yǐ sè liè wáng dà wèi ér zi suǒ luó mén jiàn zào de diàn lǐ , bú bì zài yòng jiān káng tái 。 xiàn zài yào shì fèng yē hé huá — nǐ men de shén , fú shì tā de mín yǐ sè liè 。

Người phán cùng những người Lê-vi vẫn dạy dỗ cả Y-sơ-ra-ên, và đã biệt mình riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va, mà rằng: Hãy để hòm thánh tại trong đền mà Sa-lô-môn, con trai của Đa-vít, vua Y-sơ-ra-ên, đã xây cất; các ngươi không cần còn khiêng hòm ấy trên vai. Bây giờ, hãy phục sự Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi và giúp việc cho Y-sơ-ra-ên là dân sự của Ngài;

nǐ men yīng dāng àn zhe zōng zú , zhào zhe bān cì , zūn yǐ sè liè wáng dà wèi hé tā ér zi suǒ luó mén suǒ xiě de , zì jǐ yù bèi 。

các ngươi hãy tùy tông tộc và ban thứ các ngươi, mà dọn mình cho sẵn, chiếu theo lệ luật mà Đa-vít, vua Y-sơ-ra-ên, và Sa-lô-môn, con trai người, đã chép.

yào àn zhe nǐ men de dì xiong , zhè mín zōng zú de bān cì , zhàn zài shèng suǒ , měi bān zhōng yào lì wèi zōng zú de jǐ gè rén 。

Đoạn hãy đứng trong nơi thánh, theo thứ tự tông tộc của anh em các ngươi, là dân Y-sơ-ra-ên, và theo thứ tự tông tộc của người Lê-vi.

西。」

yào zǎi yú yuè jié de yáng gāo , jié jìng zì jǐ , wèi nǐ men de dì xiong yù bèi le , hǎo zūn shǒu yē hé huá jiè mó xī suǒ fēn fù de huà 。」

Các ngươi hãy giết con sinh về lễ Vượt qua, biệt mình riêng ra thánh và sắm sửa lễ Vượt qua thế cho anh em các ngươi, để làm y như lời của Đức Giê-hô-va cậy Môi-se phán.

西

yuē xī yà cóng qún chù zhōng cì gěi zài nà lǐ suǒ yǒu de rén mín , mián yáng gāo hé shān yáng gāo sān wàn zhī , niú sān qiān zhī , zuò yú yuè jié de jì wù ; zhè dōu shì chū zì wáng de chǎn yè zhōng 。

Giô-si-a ban cho dân sự những súc vật nhỏ, số là ba vạn chiên con và dê con, cùng ba ngàn con bò đực, dùng trọn về lễ Vượt qua cho các người có mặt tại đó; các thú đó đều bắt nơi sản vật của vua.

西 殿

yuē xī yà de zhòng shǒu lǐng yě lè yì jiāng xī shēng gěi bǎi xìng hé jì sī lì wèi rén ; yòu yǒu guǎn lǐ shén diàn de xī lè jiā 、 sā jiā lì yà 、 yē xiē jiāng yáng gāo èr qiān liù bǎi zhī , niú sān bǎi zhī , gěi jì sī zuò yú yuè jié de jì wù 。

Các quan trưởng cũng đều đành lòng ban súc vật cho dân sự, cấp cho thầy tế lễ và người Lê-vi. Hinh-kia, Xa-cha-ri, và Giê-hi-ên, là các người quản đốc đền Đức Chúa Trời, cấp cho những thầy tế lễ, hai ngàn sáu trăm con chiên, và ba trăm con bò để dùng về lễ Vượt qua.

lì wèi rén de zú zhǎng gē nán yǎ hé tā liǎng gè xiōng dì shì mǎ yǎ 、 ná tǎn yè , yǔ hā shā bǐ yǎ 、 yē lì 、 yuē sā bá jiāng yáng gāo wǔ qiān zhī , niú wǔ bǎi zhī , gěi lì wèi rén zuò yú yuè jié de jì wù 。

Cô-na-nia, Sê-ma-gia, Na-tha-na-ên, và các anh em người, Ha-sa-bia, Giê-i-ên, và Giô-xa-bát, là các quan trưởng của người Lê-vi, đều cấp cho người Lê-vi năm ngàn con chiên, và năm trăm con bò để dùng về lễ Vượt qua.

zhè yàng , gòng xiàn de shì qí bèi le 。 jì sī zhàn zài zì jǐ de dì fāng , lì wèi rén àn zhe bān cì zhàn lì , dōu shì zhào wáng suǒ fēn fù de 。

Vậy, việc tế lễ đã sắp đặt rồi, những thầy tế lễ đều đứng tại chỗ mình, và người lê-vi cứ theo ban thứ mình, y theo mạng lịnh của vua.

lì wèi rén zǎi le yú yuè jié de yáng gāo , jì sī cóng tā men shǒu lǐ jiē guò xuè lái sǎ zài tán shàng ; lì wèi rén bāo pí ,

Người Lê-vi giết con sinh về lễ Vượt qua, và những thầy tế lễ nhận lấy huyết nơi tay chúng mà rảy nó ra; còn người Lê-vi thì lột da con sinh.

西

jiāng fán jì bān lái , àn zhe zōng zú de bān cì fēn gěi zhòng mín , hǎo zhào mó xī shū shàng suǒ xiě de , xiàn gěi yē hé huá ; xiàn niú yě shì zhè yàng 。

Chúng để những của lễ thiêu riêng ra, đặng phân phát cho dân sự, theo thứ tự tông tộc của họ, để dâng cho Đức Giê-hô-va, tùy theo điều đã chép trong sách của Môi-se; họ cũng làm như vậy về các con bò đực.

tā men àn zhe cháng lì , yòng huǒ kǎo yú yuè jié de yáng gāo 。 bié de shèng wù yòng guō , yòng fǔ , yòng guàn zhǔ le , sù sù dì sòng gěi zhòng mín 。

Chúng theo lệ định, mà quay thịt con sinh về lễ Vượt qua; còn những vật thánh thì nấu trong cái nồi, cái vạc, và cái chảo, rồi hối hả đem phân phát cho cả dân sự.

rán hòu wèi zì jǐ hé jì sī yù bèi jì wù ; yīn wèi jì sī yà lún de zǐ sūn xiàn fán jì hé zhī yóu , zhí dào wǎn shàng 。 suǒ yǐ lì wèi rén wéi zì jǐ hé jì sī yà lún de zǐ sūn , yù bèi jì wù 。

Kế sau, chúng lo sắm sửa vật dùng cho mình và cho những thầy tế lễ; vì những thầy tế lễ, là con cháu A-rôn, đều mắc việc dâng của lễ thiêu và mỡ cho đến chiều tối; vì vậy người Lê-vi sắm sửa vật dùng cho mình và cho những thầy tế lễ, là con cháu của A-rôn.

gē chàng de yà sà zhī zǐ sūn , zhào zhe dà wèi 、 yà sà 、 xī màn , hé wáng de xiān jiàn yē dù dùn suǒ fēn fù de , zhàn zài zì jǐ de dì wèi shàng 。 shǒu mén de kān shǒu gè mén , bú yòng lí kāi tā men de zhí shì , yīn wèi tā men de dì xiong lì wèi rén gěi tā men yù bèi jì wù 。

Những người ca hát, là con cháu của A-sáp, đều ở tại chỗ mình, tùy theo lệ của Đa-vít, A-sáp, Hê-man, và Giê-đu-thun, đấng tiên kiến của vua, đã định; các người canh cửa đều ở tại mỗi cửa, không cần rời khỏi việc mình, vì anh em của họ, là người Lê-vi, sắm sửa vật dùng cho họ.

西

dāng rì , gòng fèng yē hé huá de shì qí bèi le , jiù zhào yuē xī yà wáng de fēn fù shǒu yú yuè jié , xiàn fán jì zài yē hé huá de tán shàng 。

Nội ngày đó, các cuộc thờ phượng Đức Giê-hô-va đã sắp đặt rồi, để giữ lễ Vượt qua, và dâng những của lễ thiêu trên bàn thờ của Đức Giê-hô-va, tùy theo mạng lịnh của vua Giô-si-a.

dāng shí zài yē lù sā lěng de yǐ sè liè rén shǒu yú yuè jié , yòu shǒu chú jiào jié qī rì 。

Những người Y-sơ-ra-ên có mặt tại đó, đều giữ lễ Vượt qua trong lúc ấy, và giữ lễ bánh không men trong bảy ngày.

西

zì cóng xiān zhī sā mǔ ěr yǐ lái , zài yǐ sè liè zhōng méi yǒu shǒu guò zhè yàng de yú yuè jié , yǐ sè liè zhū wáng yě méi yǒu shǒu guò , xiàng yuē xī yà 、 jì sī 、 lì wèi rén 、 zài nà lǐ de yóu dà rén , hé yǐ sè liè rén , yǐ jí yē lù sā lěng jū mín suǒ shǒu de yú yuè jié 。

Từ đời tiên tri Sa-mu-ên, trong Y-sơ-ra-ên, người ta không có giữ lễ Vượt qua giống như vậy; cũng chẳng có vua nào trong các vua Y-sơ-ra-ên giữ lễ Vượt qua giống như lễ Vượt qua mà Giô-si-a với những thầy tế lễ, người Lê-vi, cả dân Giu-đa, và Y-sơ-ra-ên có mặt tại đó, và dân cư thành Giê-ru-sa-lem, đã giữ.

西

zhè yú yuè jié shì yuē xī yà zuò wáng shí bā nián shǒu de 。

Người ta giữ lễ Vượt qua này nhằm năm thứ mười tám đời Giô-si-a trị vì.

西殿西

zhè shì yǐ hòu , yuē xī yà xiū wán le diàn , yǒu āi jí wáng ní gē shàng lái , yào gōng jī kào jìn yòu fā lā dǐ hé de jiā jī mǐ shī ; yuē xī yà chū qù dǐ dǎng tā 。

Sau các việc ấy, khi Giô-si-a đã sửa sang đền thờ rồi, thì Nê-cô, vua Ê-díp-tô, đi lên hãm đánh Cạt-kê-mít, trên bờ sông Ơ-phơ-rát; Giô-si-a kéo ra đón người.

使西:「 。」

tā chāi qiǎn shǐ zhě lái jiàn yuē xī yà , shuō :「 yóu dà wáng a , wǒ yǔ nǐ hé gān ? wǒ jīn rì lái bú shì yào gōng jī nǐ , nǎi shì yào gōng jī yǔ wǒ zhēng zhàn zhī jiā , bìng qiě shén fēn fù wǒ sù xíng , nǐ bú yào gān yù shén de shì , miǎn de tā huǐ miè nǐ , yīn wèi shén shì yǔ wǒ tóng zài 。」

Nê-cô sai sứ đến nói với người rằng: Hỡi vua Giu-đa, ta với ngươi có điều gì chăng? Ngày nay ta chẳng đến đặng hãm đánh ngươi đâu, nhưng ta ra đánh nhà thù nghịch nước ta; Đức Chúa Trời đã phán biểu ta khá vội vàng; vậy, hãy thôi, chớ chống cự Đức Chúa Trời, là Đấng ở cùng ta, e Ngài hủy diệt ngươi chăng.

西 便

yuē xī yà què bù kěn zhuǎn qù lí kāi tā , gǎi zhuāng yào yǔ tā dǎ zhàng , bù tīng cóng shén jiè ní gē zhī kǒu suǒ shuō de huà , biàn lái dào mǐ jí duō píng yuán zhēng zhàn 。

Dầu vậy, Giô-si-a chẳng khứng thối lại, chẳng chịu nghe lời Đức Chúa Trời cậy Nê-cô mà phán ra; nhưng lại ăn mặc giả dạng đặng đối địch cùng người bèn đến đánh giặc tại trũng Mê-ghi-đô.

西:「!」

gōng jiàn shǒu shè zhōng yuē xī yà wáng 。 wáng duì tā de chén pú shuō :「 wǒ shòu le zhòng shāng , nǐ lā wǒ chū zhèn ba !」

Các lính cầm cung bắn nhằm vua Giô-si-a; vua nói với đầy tớ mình rằng: hãy đem ta khỏi đây; vì ta bị thương nặng.

tā de chén pú fú tā xià le zhàn chē , shàng le cì chē , sòng tā dào yē lù sā lěng , tā jiù sǐ le , zàng zài tā liè zǔ de fén mù lǐ 。 yóu dà rén hé yē lù sā lěng rén dōu wèi tā bēi āi 。

Các đầy tớ người đem người khỏi xe, để người trong một cái xe thứ nhì mà người có sẵn, rồi đem người về Giê-ru-sa-lem. Người thác, được chôn tại trong mồ mả của tổ phụ người. Cả Giu-đa và Giê-ru-sa-lem đều thương khóc người.

西西

yē lì mǐ wèi yuē xī yà zuò āi gē 。 suǒ yǒu gē chàng de nán nǚ yě chàng āi gē , zhuī dào yuē xī yà , zhí dào jīn rì ; ér qiě zài yǐ sè liè zhōng chéng le dìng lì 。 zhè gē zǎi zài āi gē shū shàng 。

Giê-rê-mi đặt bài ai ca về Giô-si-a; lại các kẻ ca xướng, nam và nữ, hãy còn hát về Giô-si-a trong bài ai ca của mình cho đến ngày nay; người ta lập điều đó như một thường lệ trong Y-sơ-ra-ên; kìa, các chuyện ấy đã chép trong sách ai ca.

西

yuē xī yà qí yú de shì hé tā zūn zhe yē hé huá lǜ fǎ shàng suǒ jì ér xíng de shàn shì ,

Các công việc khác của Giô-si-a, những việc thiện người làm cứ theo điều đã chép trong sách luật pháp của Đức Giê-hô-va

bìng tā zì shǐ zhì zhōng suǒ xíng de , dōu xiě zài yǐ sè liè hé yóu dà liè wáng jì shàng 。

và các sự người, từ đầu đến cuối, kìa, đã ghi chép trong sách các vua Y-sơ-ra-ên và Giu-đa.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.