中文圣经

II LỊCH SỬ 36

đã biết 0/234

西

guó mín lì yuē xī yà de ér zi yuē hā sī zài yē lù sā lěng jiē xù tā fù zuò wáng 。

Dân sự của xứ bèn lập Giô-a-cha, con trai Giô-si-a, làm vua thay vì cha người tại Giê-ru-sa-lem.

yuē hā sī dēng jī de shí hòu nián èr shí sān suì , zài yē lù sā lěng zuò wáng sān gè yuè 。

Giô-a-cha được hai mươi ba tuổi khi lên ngôi làm vua, và cai trị ba tháng tại Giê-ru-sa-lem.

āi jí wáng zài yē lù sā lěng fèi le tā , yòu fá yóu dà guó yín zi yì bǎi tā lián dé , jīn zǐ yì tā lián dé 。

Vua Ê-díp-tô truất ngôi người tại Giê-ru-sa-lem, và bắt vạ xứ một trăm ta lâng bạc và một ta lâng vàng.

āi jí wáng ní gē lì yuē hā sī de gē ge yǐ lì yǎ jìng zuò yóu dà hé yē lù sā lěng de wáng , gǎi míng jiào yuē yǎ jìng , yòu jiāng yuē hā sī dài dào āi jí qù le 。

Đoạn, vua Ê-díp-tô lập Ê-li-a-kim, em Giô-a-cha, làm vua của Giu-đa và Giê-ru-sa-lem, và đổi tên người ra là Giê-hô-gia-kim. Nê-cô bắt Giô-a-cha, anh của Giê-hô-gia-kim, đem người về xứ Ê-díp-tô.

yuē yǎ jìng dēng jī de shí hòu nián èr shí wǔ suì , zài yē lù sā lěng zuò wáng shí yī nián , xíng yē hé huá — tā shén yǎn zhōng kàn wèi è de shì 。

Giê-hô-gia-kim được hai mươi lăm tuổi khi người lên ngôi làm vua; người cai trị mười một năm tại Giê-ru-sa-lem, và làm điều ác trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời của người.

bā bǐ lún wáng ní bù jiǎ ní sā shàng lái gōng jī tā , yòng tóng liàn suǒ zhe tā , yào jiāng tā dài dào bā bǐ lún qù 。

Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đi lên hãm đánh người, xiềng người lại, và dẫn người qua Ba-by-lôn.

殿

ní bù jiǎ ní sā yòu jiāng yē hé huá diàn lǐ de qì mǐn dài dào bā bǐ lún , fàng zài tā shén de miào lǐ 。

Nê-bu-cát-nết-sa cũng đoạt lấy đem về Ba-by-lôn những khí dụng của đền Đức Giê-hô-va, rồi để vào trong miễu người tại Ba-by-lôn.

yuē yǎ jìng qí yú de shì hé tā suǒ xíng kě zēng de shì , bìng tā yí qiè de xíng wéi , dōu xiě zài yǐ sè liè hé yóu dà liè wáng jì shàng 。 tā ér zi yuē yǎ jīn jiē xù tā zuò wáng 。

Các công việc khác của Giê-hô-gia-kim những sự gớm ghiếc người đã làm, và sự đã tìm được trong lòng người, thảy đều chép trong sách các vua Y-sơ-ra-ên và Giu-đa. Giê-hô-gia-kin, con trai người, cai trị thế cho người.

yuē yǎ jīn dēng jī de shí hòu nián bā suì , zài yē lù sā lěng zuò wáng sān gè yuè líng shí tiān , xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì 。

Giê-hô-gia-kin được mười tám tuổi khi người lên ngôi làm vua, và cai trị ba tháng mười ngày tại Giê-ru-sa-lem. Người làm điều ác tại trước mặt Đức Giê-hô-va.

殿 西

guò le yì nián , ní bù jiǎ ní sā chà qiǎn rén jiāng yuē yǎ jīn hé yē hé huá diàn lǐ gè yàng bǎo guì de qì mǐn dài dào bā bǐ lún , jiù lì yuē yǎ jīn de shū shu xī dǐ jiā zuò yóu dà hé yē lù sā lěng de wáng 。

Sang đầu năm, vua Nê-bu-cát-nết-sa sai bắt người dẫn về Ba-by-lôn, cùng đoạt lấy đem về các vật tốt đẹp của đền Đức Giê-hô-va, rồi lập Sê-đê-kia, em người, làm vua Giu-đa và Giê-ru-sa-lem.

西

xī dǐ jiā dēng jī de shí hòu nián èr shí yī suì , zài yē lù sā lěng zuò wáng shí yī nián ,

Sê-đê-kia được hai mươi mốt tuổi, khi người lên ngôi làm vua, và cai trị mười một năm tại Giê-ru-sa-lem.

xíng yē hé huá — tā shén yǎn zhōng kàn wèi è de shì 。 xiān zhī yē lì mǐ yǐ yē hé huá de huà quàn tā , tā réng bú zài yē lì mǐ miàn qián zì bēi 。

Người làm điều ác trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời của người, không hạ mình xuống trước mặt Giê-rê-mi, là đấng tiên tri vâng mạng Đức Giê-hô-va mà khuyên bảo người.

使

ní bù jiǎ ní sā céng shǐ tā zhǐ zhe shén qǐ shì , tā què bèi pàn , qiáng xiàng yìng xīn , bù guī fú yē hé huá — yǐ sè liè de shén 。

Người cũng dấy lên nghịch cùng vua Nê-bu-cát-nết-sa, là vua đã buộc người chỉ Đức Chúa Trời mà thề; song người lại cứng cổ rắn lòng, không khứng trở về cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.

殿

zhòng jì sī zhǎng hé bǎi xìng yě dà dà fàn zuì , xiào fǎ wài bāng rén yí qiè kě zēng de shì , wū huì yē hé huá zài yē lù sā lěng fēn bié wèi shèng de diàn 。

Những thầy tế lễ cả và dân sự đều theo những sự gớm ghiếc của các dân ngoại bang mà phạm tội lỗi nhiều quá đỗi; làm cho ô uế đền của Đức Giê-hô-va mà Ngài đã biệt riêng ra thánh tại Giê-ru-sa-lem.

使

yē hé huá — tā men liè zǔ de shén yīn wèi ài xī zì jǐ de mín hé tā de jū suǒ , cóng zǎo qǐ lái chāi qiǎn shǐ zhě qù jǐng jiè tā men 。

Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ chúng, vì có lòng thương xót dân sự và đền của Ngài; nên hằng sai sứ giả đến cùng chúng;

使忿

tā men què xī xiào shén de shǐ zhě , miǎo shì tā de yán yǔ , jī qiào tā de xiān zhī , yǐ zhì yē hé huá de fèn nù xiàng tā de bǎi xìng fā zuò , wú fǎ kě jiù 。

nhưng chúng nhạo báng sứ giả của Đức Chúa Trời, khinh bỉ các lời phán Ngài, cười nhạo những tiên tri của Ngài, cho đến đỗi cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va nổi lên cùng dân sự Ngài, chẳng còn phương chữa được.

使殿

suǒ yǐ , yē hé huá shǐ jiā lè dǐ rén de wáng lái gōng jī tā men , zài tā men shèng diàn lǐ yòng dāo shā le tā men de zhuàng dīng , bù lián xù tā men de shǎo nán chǔ nǚ 、 lǎo rén bái sǒu 。 yē hé huá jiāng tā men dōu jiāo zài jiā lè dǐ wáng shǒu lǐ 。

Vì vậy, Đức Chúa Trời khiến vua dân Canh-đê lên hãm đánh chúng, người dùng gươm giết những trai trẻ của chúng tại đền thánh họ; người chẳng thương xót đến, hoặc trai trẻ, nữ đồng trinh, già cả, hay là kẻ đầu bạc: Ngài phó hết thảy vào tay của vua Canh-đê.

殿殿

jiā lè dǐ wáng jiāng shén diàn lǐ de dà xiǎo qì mǐn yǔ yē hé huá diàn lǐ de cái bǎo , bìng wáng hé zhòng shǒu lǐng de cái bǎo , dōu dài dào bā bǐ lún qù le 。

Các khí dụng nhỏ và lớn của đền Đức Chúa Trời, các bửu vật của đền Đức Giê-hô-va, các bửu vật của vua và của các quan trưởng vua, cả thảy đều bị đem qua Ba-by-lôn.

殿殿

jiā lè dǐ rén fén shāo shén de diàn , chāi huǐ yē lù sā lěng de chéng qiáng , yòng huǒ shāo le chéng lǐ de gōng diàn , huǐ huài le chéng lǐ bǎo guì de qì mǐn 。

Chúng đốt đền Đức Chúa Trời, đánh đổ vách thành Giê-ru-sa-lem, lấy lửa đốt các cung điện, và phá hủy các khí dụng tốt đẹp của nó.

fán tuō lí dāo jiàn de , jiā lè dǐ wáng dū lǔ dào bā bǐ lún qù , zuò tā hé tā zǐ sūn de pú bì , zhí dào bō sī guó xīng qǐ lái 。

Phàm ai thoát khỏi gươm, thì người bắt đem qua Ba-by-lôn; chúng làm tôi mọi cho người và cho con trai người cho đến đời nước Phe-rơ-sơ hưng khởi;

便

zhè jiù yìng yàn yē hé huá jiè yē lì mǐ kǒu suǒ shuō de huà : dì xiǎng shòu ān xī ; yīn wèi dì tǔ huāng liáng biàn shǒu ān xī , zhí mǎn le qī shí nián 。

để cho ứng nghiệm lời của Đức Giê-hô-va đã cậy miệng Giê-rê-mi mà phán ra, tức cho đến khi xứ được hưởng các năm sa-bát của nó; vì trọn lúc xứ bị bỏ hoang, thì dường như giữ sa-bát, cho đến khi mãn hạn bảy mươi năm.

使

bō sī wáng sāi lǔ shì yuán nián , yē hé huá wèi yào yìng yàn jiè yē lì mǐ kǒu suǒ shuō de huà , jiù jī dòng bō sī wáng sāi lǔ shì de xīn , shǐ tā xià zhào tōng gào quán guó , shuō :

Năm thứ nhất đời Si-ru, vua Phe-rơ-sơ trị vì, Đức Giê-hô-va muốn làm cho ứng nghiệm lời Ngài đã cậy miệng Giê-rê-mi mà phán ra, bèn cảm động lòng Si-ru, vua Phe-rơ-sơ, rao truyền trong khắp nước mình, và cũng ra chiếu chỉ, mà rằng:

殿 。」

「 bō sī wáng sāi lǔ shì rú cǐ shuō : yē hé huá — tiān shàng de shén yǐ jiāng tiān xià wàn guó cì gěi wǒ , yòu zhǔ fù wǒ zài yóu dà de yē lù sā lěng wèi tā jiàn zào diàn yǔ 。 nǐ men zhōng jiān fán zuò tā zǐ mín de , kě yǐ shàng qù , yuàn yē hé huá — tā de shén yǔ tā tóng zài 。」

Si-ru, vua Phe-rơ-sơ, nói như vầy: Giê-hô-va Đức Chúa Trời đã ban cho ta các nước thế gian, và biểu ta xây cất cho Ngài một cái đền ở tại Giê-ru-sa-lem trong xứ Giu-đa. Trong các ngươi, phàm ai thuộc về dân sự Ngài, hãy trở lên Giê-ru-sa-lem; nguyện Giê-hô-va Đức Chúa Trời của người ấy ở cùng người!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.