中文圣经

II CÔ-RINH 1

đã biết 0/225

使

fèng shén zhǐ yì zuò jī dū yē sū shǐ tú de bǎo luó hé xiōng dì tí mó tài , xiě xìn gěi zài gē lín duō shén de jiào huì , bìng yà gāi yà biàn chù de zhòng shèng tú 。

Phao-lô, theo ý muốn Đức Chúa Trời, làm sứ đồ Đức Chúa Jêsus Christ, cùng người anh em chúng ta là Ti-mô-thê, gởi cho Hội thánh của Đức Chúa Trời ở thành Cô-rinh-tô, và cho hết thảy thánh đồ ở khắp xứ A-chai:

yuàn ēn huì 、 píng ān cóng shén wǒ men de fù hé zhǔ yē sū jī dū guī yǔ nǐ men !

nguyền xin anh em được ân điển và sự bình an ban cho bởi Đức Chúa Trời, Cha chúng ta, và bởi Đức Chúa Jêsus Christ!

yuàn sòng zàn guī yǔ wǒ men de zhǔ yē sū jī dū de fù shén , jiù shì fā cí bēi de fù , cì gè yàng ān wèi de shén 。

Chúc tạ Đức Chúa Trời, Cha Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, là Cha hay thương xót, là Đức Chúa Trời ban mọi sự yên ủi.

wǒ men zài yí qiè huàn nàn zhōng , tā jiù ān wèi wǒ men , jiào wǒ men néng yòng shén suǒ cì de ān wèi qù ān wèi nà zāo gè yàng huàn nàn de rén 。

Ngài yên ủi chúng tôi trong mọi sự khốn nạn, hầu cho nhơn sự yên ủi mà Ngài đã yên ủi chúng tôi, thì chúng tôi cũng có thể yên ủi kẻ khác trong sự khốn nạn nào họ gặp!

wǒ men jì duō shòu jī dū de kǔ chǔ , jiù kào jī dū duō dé ān wèi 。

Vì như những sự đau đớn của Đấng Christ chan chứa trong chúng tôi thể nào, thì sự yên ủi của chúng tôi bởi Đấng Christ mà chứa chan cũng thể ấy.

wǒ men shòu huàn nàn ne , shì wèi jiào nǐ men dé ān wèi , dé zhěng jiù ; wǒ men dé ān wèi ne , yě shì wèi jiào nǐ men dé ān wèi ; zhè ān wèi néng jiào nǐ men rěn shòu wǒ men suǒ shòu de nà yàng kǔ chǔ 。

Như vậy, hoặc chúng tôi gặp hoạn nạn, ấy là cho anh em được yên ủi và được rỗi; hoặc chúng tôi được yên ủi, ấy là cho anh được em yên ủi, mà sự yên ủi đó được hiện ra bởi anh em chịu cách nhịn nhục những sự đau đớn mà chúng tôi cùng chịu.

wǒ men wèi nǐ men suǒ cún de pàn wàng shì què dìng de , yīn wèi zhī dào nǐ men jì shì tóng shòu kǔ chǔ , yě bì tóng dé ān wèi 。

Sự trông cậy của chúng tôi về anh em thật vững vàng; vì biết rằng bởi anh em có phần trong sự đau đớn, thì cũng có phần trong sự yên ủi vậy.

dì xiōng men , wǒ men bú yào nǐ men bù xiǎo de , wǒ men cóng qián zài yà xì yà zāo yù kǔ nán , bèi yā tài zhòng , lì bù néng shèng , shèn zhì lián huó mìng de zhǐ wàng dōu jué le ;

Vả, hỡi anh em, chúng tôi không muốn để anh em chẳng biết sự khốn nạn đã xảy đến cho chúng tôi trong xứ A-si, và chúng tôi đã bị đè nén quá chừng, quá sức mình, đến nỗi mất lòng trông cậy giữ sự sống.

zì jǐ xīn lǐ yě duàn dìng shì bì sǐ de , jiào wǒ men bú kào zì jǐ , zhī kào jiào sǐ rén fù huó de shén 。

Chúng tôi lại hình như đã nhận án xử tử, hầu cho chúng tôi không cậy mình, nhưng cậy Đức Chúa Trời là Đấng khiến kẻ chết sống lại.

tā céng jiù wǒ men tuō lí nà jí dà de sǐ wáng , xiàn zài réng yào jiù wǒ men , bìng qiě wǒ men zhǐ wàng tā jiāng lái hái yào jiù wǒ men 。

Aáy chính Ngài đã cứu chúng tôi khỏi sự chết lớn dường ấy, và sẽ cứu chúng tôi; phải, chúng tôi còn mong Ngài sẽ cứu chúng tôi nữa.

nǐ men yǐ qí dǎo bāng zhù wǒ men , hǎo jiào xǔ duō rén wéi wǒ men xiè ēn , jiù shì wèi wǒ men yīn xǔ duō rén suǒ dé de ēn 。

Chính anh em lấy lời cầu nguyện mà giúp đỡ chúng tôi, hầu cho chúng tôi nhờ nhiều người cầu nguyện mà được ơn, thì cũng nên dịp cho nhiều người vì cớ chúng tôi mà tạ ơn nữa.

wǒ men suǒ kuā de shì zì jǐ de liáng xīn , jiàn zhèng wǒ men píng zhe shén de shèng jié hé chéng shí ; zài shì wèi rén bú kào rén de cōng ming , nǎi kào shén de ēn huì , xiàng nǐ men gèng shì zhè yàng 。

Còn như cái điều làm vẻ vang cho chúng tôi, ấy là lương tâm chúng tôi làm chứng rằng mình lấy sự thánh sạch và thật thà đến bởi Đức Chúa Trời mà ăn ở trong thế gian nầy, nhất là đối với anh em, không cậy sự khôn ngoan theo tánh xác thịt, nhưng cậy ơn của Đức Chúa Trời.

wǒ men xiàn zài xiě gěi nǐ men de huà , bìng bú wài hū nǐ men suǒ niàn de 、 suǒ rèn shi de , wǒ yě pàn wàng nǐ men dào dǐ hái shì yào rèn shi ;

Vì chúng tôi chẳng viết cho anh em sự gì khác hơn những điều anh em đọc trong thơ chúng tôi và chính mình anh em nhận biết; và tôi lại mong anh em nhận biết cho đến cuối cùng,

zhèng rú nǐ men yǐ jīng yǒu jǐ fēn rèn shi wǒ men , yǐ wǒ men kuā kǒu , hǎo xiàng wǒ men zài wǒ men zhǔ yē sū de rì zi yǐ nǐ men kuā kǒu yí yàng 。

cũng như anh em đã nhận biết ít nhiều rồi: ấy là chúng tôi làm vẻ vang cho anh em, khác nào anh em cũng làm vẻ vang cho chúng tôi trong ngày Đức Chúa Jêsus chúng ta.

wǒ jì rán zhè yàng shēn xìn , jiù zǎo yǒu yì dào nǐ men nà lǐ qù , jiào nǐ men zài dé yì chù ;

Bởi sự trông cậy đó, trước đây tôi có định đi thăm anh em, hầu giúp cho anh em được ơn bội phần.

yě yào cóng nǐ men nà lǐ jīng guò , wǎng mǎ qí dùn qù , zài cóng mǎ qí dùn huí dào nǐ men nà lǐ , jiào nǐ men gěi wǒ sòng xíng wǎng yóu tài qù 。

Tôi định trải qua nơi anh em rồi đi xứ Ma-xê-đoan, lại từ Ma-xê-đoan trở về nơi anh em, tại nơi đó, anh em cho đưa tôi qua xứ Giu-đê.

wǒ yǒu cǐ yì , qǐ shì fǎn fù bú dìng ma ? wǒ suǒ qǐ de yì , qǐ shì cóng qíng yù qǐ de , jiào wǒ hū shì hū fēi ma ?

Tôi định ý như vậy, nào có phải bởi tôi nhẹ dạ sao? Hãy là tôi theo xác thịt mà quyết định, đến nỗi nơi tôi khi thì phải khi thì chăng sao?

wǒ zhǐ zhe xìn shí de shén shuō , wǒ men xiàng nǐ men suǒ chuán de dào , bìng méi yǒu shì ér yòu fēi de 。

Thật như Đức Chúa Trời là thành tín, lời chúng tôi nói với anh em cũng chẳng phải khi thì phải khi thì chăng vậy.

西

yīn wèi wǒ hé xī lā bìng tí mó tài , zài nǐ men zhōng jiān suǒ chuán shén de ér zi yē sū jī dū , zǒng méi yǒu shì ér yòu fēi de , zài tā zhǐ yǒu yī shì 。

Con Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Jêsus Christ, mà chúng tôi, tức là tôi với Sin-vanh và Ti-mô-thê, đã giảng ra trong anh em, chẳng phải là vừa phải vừa chăng đâu; nhưng trong Ngài chỉ có phải mà thôi.

耀

shén de yīng xǔ , bú lùn yǒu duō shǎo , zài jī dū dōu shì shì de 。 suǒ yǐ jiè zhe tā yě dōu shì shí zài de , jiào shén yīn wǒ men dé róng yào 。

Vì chưng cũng như các lời hứa của Đức Chúa Trời đều là phải trong Ngài cả, ấy cũng bởi Ngài mà chúng tôi nói “A-men,” làm sáng danh Đức Chúa Trời.

nà zài jī dū lǐ jiān gù wǒ men hé nǐ men , bìng qiě gāo wǒ men de jiù shì shén 。

Vả, Đấng làm cho bền vững chúng tôi với anh em trong Đấng Christ, và đã xức dầu cho chúng tôi, ấy là Đức Chúa Trời;

tā yòu yòng yìn yìn le wǒ men , bìng cì shèng líng zài wǒ men xīn lǐ zuò píng jù 。

Ngài cũng lấy ấn mình mà đóng cho chúng tôi và ban của tin Đức Thánh Linh trong lòng chúng tôi.

wǒ hū yù shén gěi wǒ de xīn zuò jiàn zhèng , wǒ méi yǒu wǎng gē lín duō qù shì wèi yào kuān róng nǐ men 。

Tôi cầu Đức Chúa Trời lấy linh hồn tôi làm chứng rằng, ấy là tại nể anh em mà tôi chưa đi đến thành Cô-rinh-tô;

wǒ men bìng bú shì xiá guǎn nǐ men de xìn xīn , nǎi shì bāng zhù nǐ men de kuài lè , yīn wèi nǐ men píng xìn cái zhàn lì dé zhù 。

chớ không phải chúng tôi muốn cai trị đức tin anh em, nhưng chúng tôi muốn giúp thêm sự vui của anh em, vì anh em đứng vững vàng trong đức tin.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.