中文圣经

II CÔ-RINH 13

đã biết 0/172

。「。」

zhè shì wǒ dì sān cì yào dào nǐ men nà lǐ qù 。「 píng liǎng sān gè rén de kǒu zuò jiàn zhèng , jù jù dōu yào dìng zhǔn 。」

Nầy là lần thứ ba mà tôi sẽ đi đến nơi anh em. Mọi việc sẽ định cứ lời khai của hai hoặc ba người làm chứng.

:「。」

wǒ cóng qián shuō guò , rú jīn bú zài nǐ men nà lǐ yòu shuō , zhèng rú wǒ dì èr cì jiàn nǐ men de shí hòu suǒ shuō de yí yàng , jiù shì duì nà fàn le zuì de hé qí yú de rén shuō :「 wǒ ruò zài lái , bì bù kuān róng 。」

Điều đó tôi đã nói rồi, bây giờ lại nói trước nữa, ngày nay tôi dầu vắng mặt, nhưng không khác lúc tôi ở với anh em lần thứ hai: tôi rao cho kẻ trước có phạm tội và cho mọi kẻ khác rằng, nếu tôi lại đến, thì chẳng dung thứ chi hết,

nǐ men jì rán xún qiú jī dū zài wǒ lǐ miàn shuō huà de píng jù , wǒ bì bù kuān róng 。 yīn wèi , jī dū zài nǐ men shēn shàng bú shì ruǎn ruò de , zài nǐ men lǐ miàn shì yǒu dà néng de 。

vì anh em phải có một bằng cớ rằng Đấng Christ phán bởi tôi, tức là Đấng đối với anh em chẳng phải là yếu đuối đâu, bèn là mạnh mẽ ở giữa anh em vậy.

tā yīn ruǎn ruò bèi dīng zài shí zì jià shàng , què yīn shén de dà néng réng rán huó zhe 。 wǒ men yě shì zhè yàng tóng tā ruǎn ruò , dàn yīn shén xiàng nǐ men suǒ xiǎn de dà néng , yě bì yǔ tā tóng huó 。

Bởi vì, dầu Ngài nhân sự yếu đuối đã bị đóng đinh vào thập tự giá, nhưng Ngài sống bởi quyền phép Đức Chúa Trời; chúng tôi cũng vậy, dầu là yếu đuối trong Ngài, nhưng nhờ quyền phép Đức Chúa Trời thì cũng sẽ sống với Ngài, đặng làm việc giữa anh em.

nǐ men zǒng yào zì jǐ xǐng chá yǒu xìn xīn méi yǒu , yě yào zì jǐ shì yàn 。 qǐ bù zhī nǐ men ruò bú shì kě qì jué de , jiù yǒu yē sū jī dū zài nǐ men xīn lǐ ma ?

Chính anh em hãy tự xét để xem mình có đức tin chăng. Hãy tự thử mình: anh em há không nhận biết rằng có Đức Chúa Jêsus Christ ở trong anh em sao? miễn là anh em không đáng bị bỏ.

wǒ què pàn wàng nǐ men xiǎo de , wǒ men bú shì kě qì jué de rén 。

Song tôi mong anh em nhận biết rằng chúng tôi chẳng đáng bị bỏ.

wǒ men qiú shén , jiào nǐ men yí jiàn è shì dōu bú zuò ; zhè bú shì yào xiǎn míng wǒ men shì méng yuè nà de , shì yào nǐ men xíng shì duān zhèng , rèn píng rén kàn wǒ men shì bèi qì jué de ba !

Nhưng chúng ta cầu xin Đức Chúa Trời cho anh em đừng làm việc ác nào, chẳng phải để tỏ ra chính chúng tôi được ưng chịu, song hầu cho anh em làm điều thiện, mặt dầu chúng tôi như đáng bị bỏ.

wǒ men fán shì bù néng dí dǎng zhēn lǐ , zhǐ néng fú zhù zhēn lǐ 。

Vì chúng tôi chẳng có thể nghịch cùng lẽ thật, nhưng chỉ có thể thuận theo lẽ thật.

便

jí biàn wǒ men ruǎn ruò , nǐ men gāng qiáng , wǒ men yě huān xǐ ; bìng qiě wǒ men suǒ qiú de , jiù shì nǐ men zuò wán quán rén 。

Dầu chúng tôi yếu đuối, miễn là anh em được mạnh mẽ thì chúng tôi cũng vui mừng; và điều chúng tôi cầu xin, ấy là cho anh em được nên trọn vẹn.

suǒ yǐ , wǒ bú zài nǐ men nà lǐ de shí hòu , bǎ zhè huà xiě gěi nǐ men , hǎo jiào wǒ jiàn nǐ men de shí hòu , bú yòng zhào zhǔ suǒ gěi wǒ de quán bǐng yán lì dì dài nǐ men 。 zhè quán bǐng yuán shì wèi zào jiù rén , bìng bú shì wèi bài huài rén 。

Vậy nên khi vắng mặt, tôi viết những điều nầy, để khi tôi có mặt, không dùng thẳng phép, theo quyền Chúa ban cho tôi, để gây dựng chớ không phải để hủy diệt.

hái yǒu mò liǎo de huà : yuàn dì xiōng men dōu xǐ lè 。 yào zuò wán quán rén ; yào shòu ān wèi ; yào tóng xīn hé yì ; yào bǐ cǐ hé mù 。 rú cǐ , rén ài hé píng de shén bì cháng yǔ nǐ men tóng zài 。

Rốt lại, hỡi anh em, hãy mừng rỡ; khá theo đến sự trọn lành; hãy yên ủi mình, hiệp một tâm tình, ở cho hòa thuận, thì Đức Chúa Trời sự yêu thương và sự bình an sẽ ở cùng anh em.

nǐ men qīn zuǐ wèn ān , bǐ cǐ wù yào shèng jié 。

Hãy lấy cái hôn thánh mà chào nhau.

zhòng shèng tú dōu wèn nǐ men ān 。

Hết thảy thánh đồ chào anh em.

yuàn zhǔ yē sū jī dū de ēn huì 、 shén de cí ài 、 shèng líng de gǎn dòng cháng yǔ nǐ men zhòng rén tóng zài !

(13-13) Nguyền xin ơn của Đức Chúa Jêsus Christ, sự yêu thương của Đức Chúa Trời, và sự giao thông của Đức Thánh Linh ở với anh em hết thảy!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.