中文圣经

II CÁC VUA 24

đã biết 0/200

yuē yǎ jìng nián jiān , bā bǐ lún wáng ní bù jiǎ ní sā shàng dào yóu dà ; yuē yǎ jìng fú shì tā sān nián , rán hòu bèi pàn tā 。

Trong đời Giê-hô-gia-kim trị vì, Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, xâm lấy xứ. Giê-hô-gia-kim thần phục người trong ba năm, rồi người đổi ý và phản nghịch với người.

使

yē hé huá shǐ jiā lè dǐ jūn 、 yà lán jūn 、 mó yā jūn , hé yà mén rén de jūn lái gōng jī yuē yǎ jìng , huǐ miè yóu dà , zhèng rú yē hé huá jiè tā pú rén zhòng xiān zhī suǒ shuō de 。

Đức Giê-hô-va khiến những quân Canh-đê, quân Sy-ri, quân Mô-áp, và quân của dân Am-môn đến đấu địch cùng Giu-đa, để hủy hại Giu-đa, tùy theo lời Đức Giê-hô-va đã cậy miệng các tiên tri, là tôi tớ Ngài, mà phán ra.

西

zhè huò lín dào yóu dà rén , chéng rán shì yē hé huá suǒ mìng de , yào jiāng tā men cóng zì jǐ miàn qián gǎn chū , shì yīn mǎ ná xī suǒ fàn de yí qiè zuì ;

Tai họa này hẳn xảy đến cho Giu-đa bởi mạng lịnh của Đức Giê-hô-va, đặng cất nước Giu-đa khỏi trước mặt mình, vì cớ các tội lỗi Ma-na-se, theo các điều người đã làm,

yòu yīn tā liú wú gū rén de xuè , chōng mǎn le yē lù sā lěng ; yē hé huá jué bù kěn shè miǎn 。

lại cũng tại cớ huyết vô tội mà người đổ ra; vì người đã làm cho Giê-ru-sa-lem đầy huyết vô tội, thì Đức Giê-hô-va không khứng tha thứ người.

yuē yǎ jìng qí yú de shì , fán tā suǒ xíng de dōu xiě zài yóu dà liè wáng jì shàng 。

Các chuyện khác của Giê-hô-gia-kim, những công việc người, đều chép trong sử ký về các vua Giu-đa.

yuē yǎ jìng yǔ tā liè zǔ tóng shuì 。 tā ér zi yuē yǎ jīn jiē xù tā zuò wáng 。

Giê-hô-gia-kim an giấc cùng các tổ phụ mình, và Giê-hô-gia-kin, con trai người, làm vua thế cho người.

āi jí wáng bú zài cóng tā guó zhōng chū lái ; yīn wèi bā bǐ lún wáng jiāng āi jí wáng suǒ guǎn zhī dì , cóng āi jí xiǎo hé zhí dào yòu fā lā dǐ hé dōu duó qù le 。

Vả, vua Ê-díp-tô không dám ra khỏi xứ mình nữa, bởi vì vua Ba-by-lôn đã chiếm lấy xứ thuộc về vua Ê-díp-tô, từ khe Ê-díp-tô cho đến sông Ơ-phơ-rát.

yuē yǎ jīn dēng jī de shí hòu nián shí bā suì , zài yē lù sā lěng zuò wáng sān gè yuè 。 tā mǔ qīn míng jiào ní hù shī tā , shì yē lù sā lěng rén yǐ lì ná dān de nǚ ér 。

Giê-hô-gia-kin được mười tám tuổi khi lên làm vua; người cai trị ba tháng tại Giê-ru-sa-lem. Mẹ người tên là Nê-hu-ta, con gái của Eân-na-than ở Giê-ru-sa-lem.

yuē yǎ jīn xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì , xiào fǎ tā fù qīn yí qiè suǒ xíng de 。

Giê-hô-gia-kin làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va và theo trọn các gương của cha mình.

nà shí , bā bǐ lún wáng ní bù jiǎ ní sā de jūn bīng shàng dào yē lù sā lěng , wéi kùn chéng 。

Trong lúc đó, các quân lính Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đi lên vây thành Giê-ru-sa-lem.

dāng tā jūn bīng wéi kùn chéng de shí hòu , bā bǐ lún wáng ní bù jiǎ ní sā jiù qīn zì lái le 。

Nê-bu-cát-nết-sa, là vua Ba-by-lôn, cũng đến trước thành, trong lúc các quân lính người vây thành.

便

yóu dà wáng yuē yǎ jīn hé tā mǔ qīn 、 chén pú 、 shǒu lǐng 、 tài jian yì tóng chū chéng , tóu xiáng bā bǐ lún wáng ; bā bǐ lún wáng biàn ná zhù tā 。 nà shí shì bā bǐ lún wáng dì bā nián 。

Giê-hô-gia-kin, vua Giu-đa, bèn cùng mẹ mình, các tôi tớ mình, các quan tướng, và các hoạn quan mình, đi ra đầu hàng vua Ba-by-lôn. Vua Ba-by-lôn bắt người nhằm năm thứ tám triều mình.

殿殿

bā bǐ lún wáng jiāng yē hé huá diàn hé wáng gōng lǐ de bǎo wù dōu ná qù le , jiāng yǐ sè liè wáng suǒ luó mén suǒ zào yē hé huá diàn lǐ de jīn qì dōu huǐ huài le , zhèng rú yē hé huá suǒ shuō de ;

Y như lời Đức Giê-hô-va đã phán, người lấy hết thảy những bửu vật của đền Đức Giê-hô-va và những bửu vật của cung vua, đập bể các khí dụng bằng vàng mà Sa-lô-môn, vua Y-sơ-ra-ên, đã làm cho đền thờ của Đức Giê-hô-va.

yòu jiāng yē lù sā lěng de zhòng mín hé zhòng shǒu lǐng , bìng suǒ yǒu dà néng de yǒng shì , gòng yí wàn rén , lián yí qiè mù jiàng 、 tiě jiàng dōu lǔ le qù ; chú le guó zhōng jí pín qióng de rén yǐ wài , méi yǒu shèng xià de ;

Người dẫn đi cả dân Giê-ru-sa-lem, hết thảy những quan tướng, và những lính chiến mạnh mẽ, số là một muôn người; lại cũng bắt hết thảy các thợ mộc và thợ rèn; chỉ còn lại những thường dân của xứ.

bìng jiāng yuē yǎ jīn hé wáng mǔ 、 hòu fēi 、 tài jian , yǔ guó zhōng de dà guān , dōu cóng yē lù sā lěng lǔ dào bā bǐ lún qù le ;

Vậy, người đem Giê-hô-gia-kin đến Ba-by-lôn; lại bắt đem đến Ba-by-lôn, thái hậu, hoàng hậu, các hoạn quan, những người sang trọng của xứ,

yòu jiāng yí qiè yǒng shì qī qiān rén hé mù jiàng 、 tiě jiàng yì qiān rén , dōu shì néng shàng zhèn de yǒng shì , quán lǔ dào bā bǐ lún qù le 。

luôn với những người chiến sĩ, số là bảy ngàn người, các thợ mộc và thợ rèn, số là một ngàn người, cả thảy đều là người mạnh dạn có tài chiến trận. Đó là những người mà vua Ba-by-lôn bắt qua Ba-by-lôn làm phu tù.

西

bā bǐ lún wáng lì yuē yǎ jīn de shū shu mǎ tàn yǎ dài tì tā zuò wáng , gěi mǎ tàn yǎ gǎi míng jiào xī dǐ jiā 。

Vua Ba-by-lôn lập Ma-tha-nia, cậu của Giê-hô-gia-kin, làm vua thế cho người, đổi tên cho là Sê-đê-kia.

西

xī dǐ jiā dēng jī de shí hòu nián èr shí yī suì , zài yē lù sā lěng zuò wáng shí yī nián 。 tā mǔ qīn míng jiào hā mù tā , shì lì ná rén yē lì mǐ de nǚ ér 。

Sê-đê-kia được hai mươi mốt tuổi khi lên làm vua, và người cai trị mười một năm tại Giê-ru-sa-lem. Mệ người tên là Ha-mu-ta, con gái của Giê-rê-mi ở Líp-na.

西

xī dǐ jiā xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì , shì zhào yuē yǎ jìng yí qiè suǒ xíng de 。

Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, và theo trọn các gương của Giê-hô-gia-kin.

yīn cǐ yē hé huá de nù qì zài yē lù sā lěng hé yóu dà fā zuò , yǐ zhì jiāng rén mín cóng zì jǐ miàn qián gǎn chū 。

Bởi cơn giận của Đức Giê-hô-va nổi lên, nên Ngài giáng trên Giê-ru-sa-lem và Giu-đa những tai họa này, cho đến đỗi Ngài trừ bỏ chúng nó khỏi trước mặt Ngài. Sê-đê-kia bèn phản nghịch vua Ba-by-lôn.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.