II CÁC VUA 23
王差遣人招聚犹大和耶路撒冷的众长老来。
wáng chāi qiǎn rén zhāo jù yóu dà hé yē lù sā lěng de zhòng zhǎng lǎo lái 。
Vua bèn sai người nhóm hiệp hết thảy những trưởng lão Giu-đa và Giê-ru-sa-lem.
王和犹大众人与耶路撒冷的居民,并祭司、先知,和所有的百姓,无论大小,都一同上到耶和华的殿;王就把耶和华殿里所得的约书念给他们听。
wáng hé yóu dà zhòng rén yǔ yē lù sā lěng de jū mín , bìng jì sī 、 xiān zhī , hé suǒ yǒu de bǎi xìng , wú lùn dà xiǎo , dōu yì tóng shàng dào yē hé huá de diàn ; wáng jiù bǎ yē hé huá diàn lǐ suǒ dé de yuē shū niàn gěi tā men tīng 。
Đoạn, vua đi lên đền thờ Đức Giê-hô-va, có hết thảy người Giu-đa, cả dân cư Giê-ru-sa-lem, những thầy tế lễ, đấng tiên tri, cùng cả dân sự, vô luận nhỏ lớn, đều đi theo người. Người đọc cho chúng nghe các lời của sách giao ước, mà người ta đã tìm được trong đền thờ của Đức Giê-hô-va.
王站在柱旁,在耶和华面前立约,要尽心尽性地顺从耶和华,遵守他的诫命、法度、律例,成就这书上所记的约言。众民都服从这约。
wáng zhàn zài zhù páng , zài yē hé huá miàn qián lì yuē , yào jìn xīn jìn xìng dì shùn cóng yē hé huá , zūn shǒu tā de jiè mìng 、 fǎ dù 、 lǜ lì , chéng jiù zhè shū shàng suǒ jì de yuē yán 。 zhòng mín dōu fú cóng zhè yuē 。
Vua đứng trên tòa, lập giao ước trước mặt Đức Giê-hô-va, hứa đi theo Đức Giê-hô-va, hết lòng hết ý gìn giữ những điều răn, chứng cớ, và luật lệ của Ngài, và làm hoàn thành lời giao ước đã chép trong sách này. Cả dân sự đều ưng lời giao ước ấy.
王吩咐大祭司希勒家和副祭司,并把门的,将那为巴力和亚舍拉,并天上万象所造的器皿,都从耶和华殿里搬出来,在耶路撒冷外汲沦溪旁的田间烧了,把灰拿到伯特利去。
wáng fēn fù dà jì sī xī lè jiā hé fù jì sī , bìng bǎ mén de , jiāng nà wèi bā lì hé yà shè lā , bìng tiān shàng wàn xiàng suǒ zào de qì mǐn , dōu cóng yē hé huá diàn lǐ bān chū lái , zài yē lù sā lěng wài jí lún xī páng de tián jiān shāo le , bǎ huī ná dào bó tè lì qù 。
Vua bèn truyền lịnh cho thầy tế lễ thượng phẩm Hinh-kia, cho mấy thầy phó tế, và các người giữ cửa đền thờ, cất khỏi đền thờ của Đức Giê-hô-va hết thảy những khí giới người ta làm đặng cúng thờ Ba-anh, Aùt-tạt-tê, và cả cơ binh trên trời. Người bảo thiêu các vật đó ngoài Giê-ru-sa-lem, trong đồng ruộng Xết-rôn, rồi đem tro nó đến Bê-tên.
从前犹大列王所立拜偶像的祭司,在犹大城邑的邱坛和耶路撒冷的周围烧香,现在王都废去,又废去向巴力和日、月、行星 ,并天上万象烧香的人;
cóng qián yóu dà liè wáng suǒ lì bài ǒu xiàng de jì sī , zài yóu dà chéng yì de qiū tán hé yē lù sā lěng de zhōu wéi shāo xiāng , xiàn zài wáng dū fèi qù , yòu fèi qù xiàng bā lì hé rì 、 yuè 、 xíng xīng , bìng tiān shàng wàn xiàng shāo xiāng de rén ;
Người cũng đuổi những thầy cả của các tà thần mà những vua Giu-đa đã lập, đặng xông hương trên các nơi cao trong những thành Giu-đa và tại các nơi chung quanh Giê-ru-sa-lem; cũng đuổi đi những thầy cả dâng hương cho Ba-anh, cho mặt trời, mặt trăng, hu”nh đạo, và cả cơ binh trên trời.
又从耶和华殿里将亚舍拉搬到耶路撒冷外汲沦溪边焚烧,打碎成灰,将灰撒在平民的坟上;
yòu cóng yē hé huá diàn lǐ jiāng yà shè lā bān dào yē lù sā lěng wài jí lún xī biān fén shāo , dǎ suì chéng huī , jiāng huī sā zài píng mín de fén shàng ;
Người cất hình tượng Aùt-tạt-tê khỏi đền thờ của Đức Giê-hô-va, đem nó ra ngoài Giê-ru-sa-lem, đến khe Xết-rôn, thiêu đốt nó tại đó và nghiền ra tro, rồi rải tro ấy trên mồ của thường dân.
又拆毁耶和华殿里娈童的屋子,就是妇女为亚舍拉织帐子的屋子,
yòu chāi huǐ yē hé huá diàn lǐ luán tóng de wū zi , jiù shì fù nǚ wèi yà shè lā zhī zhàng zǐ de wū zi ,
Người lại phá những phòng của bợm vĩ gian ở trong đền thờ của Đức Giê-hô-va, là nơi đó người nữ dệt những trại cho Aùt-tạt-tê.
并且从犹大的城邑带众祭司来,污秽祭司烧香的邱坛,从迦巴直到别是巴,又拆毁城门旁的邱坛,这邱坛在邑宰约书亚门前,进城门的左边。
bìng qiě cóng yóu dà de chéng yì dài zhòng jì sī lái , wū huì jì sī shāo xiāng de qiū tán , cóng jiā bā zhí dào bié shì bā , yòu chāi huǐ chéng mén páng de qiū tán , zhè qiū tán zài yì zǎi yuē shū yà mén qián , jìn chéng mén de zuǒ biān 。
Người cũng đòi đến hết thảy những thầy tế lễ ở các thành Giu-đa, làm ô uế những nơi cao mà chúng nó có xông hương, từ Ghê-ba cho đến Bê-e-Sê-ba; lại phá những bàn thờ lập tại cửa thành, tức tại cửa Giô-suê, quan cai thành, ở về phía bên tả, khi vào cửa thành.
但是邱坛的祭司不登耶路撒冷耶和华的坛,只在他们弟兄中间吃无酵饼。
dàn shì qiū tán de jì sī bù dēng yē lù sā lěng yē hé huá de tán , zhī zài tā men dì xiong zhōng jiān chī wú jiào bǐng 。
Song, những người đã làm thầy tế lễ các nơi cao, thì chẳng được lên đến bàn thờ của Đức Giê-hô-va tại Giê-ru-sa-lem; song họ ăn bánh không men với anh em mình.
又污秽欣嫩子谷的陀斐特,不许人在那里使儿女经火献给摩洛;
yòu wū huì xīn nèn zǐ gǔ de tuó fěi tè , bù xǔ rén zài nà lǐ shǐ ér nǚ jīng huǒ xiàn gěi mó luò ;
Người cũng làm ô uế Tô-phết tại trong trũng con cái Hi-nôm, hầu cho từ rày về sau, không ai được đưa con trai hay là con gái mình qua lửa cho Mo-lóc.
又将犹大列王在耶和华殿门旁、太监拿单·米勒靠近游廊的屋子、向日头所献的马废去,且用火焚烧日车。
yòu jiāng yóu dà liè wáng zài yē hé huá diàn mén páng 、 tài jian ná dān · mǐ lè kào jìn yóu láng de wū zi 、 xiàng rì tou suǒ xiàn de mǎ fèi qù , qiě yòng huǒ fén shāo rì chē 。
Người trừ bỏ những con ngựa các vua Giu-đa dâng cho mặt trời, ở nơi cửa vào đền Đức Giê-hô-va, tại nơi công đường của quan hoạn Nê-than-Mê-léc, trong hành lang của đền thờ; còn những xe của mặt trời, thì người thiêu đốt.
犹大列王在亚哈斯楼顶上所筑的坛和玛拿西在耶和华殿两院中所筑的坛,王都拆毁打碎了,就把灰倒在汲沦溪中。
yóu dà liè wáng zài yà hā sī lóu dǐng shàng suǒ zhù de tán hé mǎ ná xī zài yē hé huá diàn liǎng yuàn zhōng suǒ zhù de tán , wáng dū chāi huǐ dǎ suì le , jiù bǎ huī dǎo zài jí lún xī zhōng 。
Vua Giô-si-a cũng phá những bàn thờ mà các vua Giu-đa đã cất trên nóc nhà lầu của vua A-cha; lại những bàn thờ mà Ma-na-se có dựng lên trong hai hành lang của đền thờ Đức Giê-hô-va, thì người đập bể, cất khỏi chỗ, và rải bụi nát nó trong khe Xết-rôn.
从前以色列王所罗门在耶路撒冷前、邪僻山右边为西顿人可憎的神亚斯她录、摩押人可憎的神基抹、亚扪人可憎的神米勒公所筑的邱坛,王都污秽了,
cóng qián yǐ sè liè wáng suǒ luó mén zài yē lù sā lěng qián 、 xié pì shān yòu biān wèi xī dùn rén kě zēng de shén yà sī tā lù 、 mó yā rén kě zēng de shén jī mǒ 、 yà mén rén kě zēng de shén mǐ lè gōng suǒ zhù de qiū tán , wáng dū wū huì le ,
Vua cũng làm ô uế những nơi cao ở tại trước Giê-ru-sa-lem, bên phía hữu núi Tà-tịch, là những nơi cao mà Sa-lô-môn, vua Y-sơ-ra-ên, đã cất lên để cùng thờ Aùt-tạt-tê, thần tượng quái gở của dân Si-đôn, Kê-mốt, thần tượng quái gở của dân Mô-áp, và Minh-cô, thần tượng gớm ghiếc của dân Am-môn.
又打碎柱像,砍下木偶,将人的骨头充满了那地方。
yòu dǎ suì zhù xiàng , kǎn xià mù ǒu , jiāng rén de gǔ tou chōng mǎn le nà dì fāng 。
Người bẻ gãy các trụ thờ, đánh đổ các hình tượng Aùt-tạt-tê, và chất đầy hài cốt tại chỗ nó đã đứng.
他将伯特利的坛,就是叫以色列人陷在罪里、尼八的儿子耶罗波安所筑的那坛,都拆毁焚烧,打碎成灰,并焚烧了亚舍拉。
tā jiāng bó tè lì de tán , jiù shì jiào yǐ sè liè rén xiàn zài zuì lǐ 、 ní bā de ér zi yē luó bō ān suǒ zhù de nà tán , dōu chāi huǐ fén shāo , dǎ suì chéng huī , bìng fén shāo le yà shè lā 。
Lại, người phá bàn thờ tại Bê-tên, và nơi cao mà Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát, đã lập, tức là người đó gây cho Y-sơ-ra-ên phạm tội; người phá bàn thờ ấy, thiêu đốt nơi cao, và cán nghiền thành ra tro bụi; cũng thiêu đốt tượng Aùt-tạt-tê.
约西亚回头,看见山上的坟墓,就打发人将坟墓里的骸骨取出来,烧在坛上,污秽了坛,正如从前神人宣传耶和华的话。
yuē xī yà huí tóu , kàn jiàn shān shàng de fén mù , jiù dǎ fā rén jiāng fén mù lǐ de hái gǔ qǔ chū lái , shāo zài tán shàng , wū huì le tán , zhèng rú cóng qián shén rén xuān chuán yē hé huá de huà 。
Giô-si-a xây lại chợt thấy những mồ mả ở trên núi; người bèn sai lấy hài cốt ở trong những mồ mả ấy, rồi thiêu nó trên bàn thờ, làm cho bàn thờ bị ô uế, y như lời của Đức Giê-hô-va, mà người của Đức Chúa Trời đã báo cáo trước.
约西亚问说:「我所看见的是什么碑?」那城里的人回答说:「先前有神人从犹大来,预先说王现在向伯特利坛所行的事,这就是他的墓碑。」
yuē xī yà wèn shuō :「 wǒ suǒ kàn jiàn de shì shén me bēi ?」 nà chéng lǐ de rén huí dá shuō :「 xiān qián yǒu shén rén cóng yóu dà lái , yù xiān shuō wáng xiàn zài xiàng bó tè lì tán suǒ xíng de shì , zhè jiù shì tā de mù bēi 。」
Đoạn, vua hỏi rằng: Bia ta thấy đó là chi? Các người thành ấy đáp rằng: Aáy là mồ mả của người Đức Chúa Trời ở Giu-đa, đến báo cáo trước về những việc mà vua đã làm cho bàn thờ tại Bê-tên.
约西亚说:「由他吧!不要挪移他的骸骨。」他们就不动他的骸骨,也不动从撒马利亚来那先知的骸骨。
yuē xī yà shuō :「 yóu tā ba ! bú yào nuó yí tā de hái gǔ 。」 tā men jiù bú dòng tā de hái gǔ , yě bú dòng cóng sā mǎ lì yà lái nà xiān zhī de hái gǔ 。
Người tiếp: Hãy để hài cốt ấy bình yên, chớ ai dời đi. Vậy, chúng chẳng dời hài cốt của người, cùng hài cốt của đấng tiên tri ở Sa-ma-ri mà ra.
从前以色列诸王在撒马利亚的城邑建筑邱坛的殿,惹动耶和华的怒气,现在约西亚都废去了,就如他在伯特利所行的一般;
cóng qián yǐ sè liè zhū wáng zài sā mǎ lì yà de chéng yì jiàn zhù qiū tán de diàn , rě dòng yē hé huá de nù qì , xiàn zài yuē xī yà dōu fèi qù le , jiù rú tā zài bó tè lì suǒ xíng de yì bān ;
Giô-si-a cũng dỡ hết thảy chùa miễu của các nơi cao ở tại trong thành Sa-ma-ri, mà các vua Y-sơ-ra-ên đã lập đặng chọc giận Đức Giê-hô-va, phá hủy các nhà đó như đã làm trong Bê-tên.
又将邱坛的祭司都杀在坛上,并在坛上烧人的骨头,就回耶路撒冷去了。
yòu jiāng qiū tán de jì sī dōu shā zài tán shàng , bìng zài tán shàng shāo rén de gǔ tou , jiù huí yē lù sā lěng qù le 。
Người giết tại trên bàn thờ những thầy cả của các nơi cao, và thiêu hài cốt ở trên. Đoạn, người trở về Giê-ru-sa-lem.
王吩咐众民说:「你们当照这约书上所写的,向耶和华—你们的 神守逾越节。」
wáng fēn fù zhòng mín shuō :「 nǐ men dāng zhào zhè yuē shū shàng suǒ xiě de , xiàng yē hé huá — nǐ men de shén shǒu yú yuè jié 。」
Vua bèn truyền lịnh cho cả dân sự rằng: Hãy giữ lễ Vượt qua cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi, tùy theo các lời đã chép trong sách giao ước.
自从士师治理以色列人和以色列王、犹大王的时候,直到如今,实在没有守过这样的逾越节;
zì cóng shì shī zhì lǐ yǐ sè liè rén hé yǐ sè liè wáng 、 yóu dà wáng de shí hòu , zhí dào rú jīn , shí zài méi yǒu shǒu guò zhè yàng de yú yuè jié ;
Trong lúc các quan xét đã xét đoán Y-sơ-ra-ên, hoặc trong đời các vua Y-sơ-ra-ên và vua Giu-đa, thật chẳng hề có giữ một lễ Vượt qua nào
只有约西亚王十八年在耶路撒冷向耶和华守这逾越节。
zhǐ yǒu yuē xī yà wáng shí bā nián zài yē lù sā lěng xiàng yē hé huá shǒu zhè yú yuè jié 。
giống như lễ Vượt qua giữ cho Đức Giê-hô-va tại Giê-ru-sa-lem, nhằm năm thứ mười tám đời vua Giô-si-a.
凡犹大国和耶路撒冷所有交鬼的、行巫术的,与家中的神像和偶像,并一切可憎之物,约西亚尽都除掉,成就了祭司希勒家在耶和华殿里所得律法书上所写的话。
fán yóu dà guó hé yē lù sā lěng suǒ yǒu jiāo guǐ de 、 xíng wū shù de , yǔ jiā zhōng de shén xiàng hé ǒu xiàng , bìng yí qiè kě zēng zhī wù , yuē xī yà jìn dōu chú diào , chéng jiù le jì sī xī lè jiā zài yē hé huá diàn lǐ suǒ dé lǜ fǎ shū shàng suǒ xiě de huà 。
Giô-si-a cũng trừ diệt những đồng cốt và thầy bói, những thê-ra-phim, và hình tượng, cùng hết thảy sự gớm ghiếc thấy trong xứ Giu-đa và tại Giê-ru-sa-lem, đặng làm theo các lời luật pháp đã chép trong sách mà thầy tế lễ Hinh-kia đã tìm đặng trong đền thờ của Đức Giê-hô-va.
在约西亚以前没有王像他尽心、尽性、尽力地归向耶和华,遵行摩西的一切律法;在他以后也没有兴起一个王像他。
zài yuē xī yà yǐ qián méi yǒu wáng xiàng tā jìn xīn 、 jìn xìng 、 jìn lì dì guī xiàng yē hé huá , zūn xíng mó xī de yí qiè lǜ fǎ ; zài tā yǐ hòu yě méi yǒu xīng qǐ yí gè wáng xiàng tā 。
Trước Giô-si-a, chẳng có một vua nào hết lòng, hết ý, hết sức mình, mà tríu mến Đức Giê-hô-va, làm theo trọn vẹn luật pháp của Môi-se; và sau người cũng chẳng có thấy ai giống như người nữa.
然而,耶和华向犹大所发猛烈的怒气仍不止息,是因玛拿西诸事惹动他。
rán ér , yē hé huá xiàng yóu dà suǒ fā měng liè de nù qì réng bù zhǐ xī , shì yīn mǎ ná xī zhū shì rě dòng tā 。
Dầu vậy Đức Giê-hô-va không nguôi cơn giận nóng và mạnh mà Ngài nổi lên cùng Giu-đa, vì cớ các tội trọng của Ma-na-se trêu chọc Ngài.
耶和华说:「我必将犹大人从我面前赶出,如同赶出以色列人一般;我必弃掉我从前所选择的这城—耶路撒冷和我所说立我名的殿。」
yē hé huá shuō :「 wǒ bì jiāng yóu dà rén cóng wǒ miàn qián gǎn chū , rú tóng gǎn chū yǐ sè liè rén yì bān ; wǒ bì qì diào wǒ cóng qián suǒ xuǎn zé de zhè chéng — yē lù sā lěng hé wǒ suǒ shuō lì wǒ míng de diàn 。」
Vả, Đức Giê-hô-va có phán rằng: Ta sẽ cất Giu-đa khỏi mặt ta như ta đã cất Y-sơ-ra-ên đi, và ta sẽ trừ bỏ thành Giê-ru-sa-lem mà ta đã chọn, và đền thờ mà ta phán về nó rằng: Danh ta sẽ ngự tại đó.
约西亚其余的事,凡他所行的都写在犹大列王记上。
yuē xī yà qí yú de shì , fán tā suǒ xíng de dōu xiě zài yóu dà liè wáng jì shàng 。
Các chuyện khác của Giô-si-a, những công việc người làm, điều chép trong sử ký về các vua Giu-đa.
约西亚年间,埃及王法老尼哥上到幼发拉底河攻击亚述王;约西亚王去抵挡他。埃及王遇见约西亚在米吉多,就杀了他。
yuē xī yà nián jiān , āi jí wáng fǎ lǎo ní gē shàng dào yòu fā lā dǐ hé gōng jī yà shù wáng ; yuē xī yà wáng qù dǐ dǎng tā 。 āi jí wáng yù jiàn yuē xī yà zài mǐ jí duō , jiù shā le tā 。
Trong đời Giô-si-a, Pha-ra-ôn Nê-cô, vua Ê-díp-tô, đi lên sông Ơ-phơ-rát, hãm đánh vua A-si-ri. Giô-si-a bèn đi ngữ người. Nhưng Pha-ra-ôn vừa khi gặp người, bèn giết đi tại Mê-ghi-đô.
他的臣仆用车将他的尸首从米吉多送到耶路撒冷,葬在他自己的坟墓里。国民膏约西亚的儿子约哈斯接续他父亲作王。
tā de chén pú yòng chē jiāng tā de shī shǒu cóng mǐ jí duō sòng dào yē lù sā lěng , zàng zài tā zì jǐ de fén mù lǐ 。 guó mín gāo yuē xī yà de ér zi yuē hā sī jiē xù tā fù qīn zuò wáng 。
Từ Mê-ghi-đô, các tôi tớ chở thây người trên xe về Giê-ru-sa-lem, rồi chôn người tại trong mồ mả người. Dân của xứ chọn Giô-a-cha, con trai Giô-si-a xức dầu cho người, và tôn người lên làm vua thế cho cha người.
约哈斯登基的时候年二十三岁,在耶路撒冷作王三个月。他母亲名叫哈慕她,是立拿人耶利米的女儿。
yuē hā sī dēng jī de shí hòu nián èr shí sān suì , zài yē lù sā lěng zuò wáng sān gè yuè 。 tā mǔ qīn míng jiào hā mù tā , shì lì ná rén yē lì mǐ de nǚ ér 。
Giô-a-cha được hai mươi ba tuổi khi lên làm vua; người cai trị ba tháng tại Giê-ru-sa-lem. Mẹ người tên là Ha-mu-ta, con gái của Giê-rê-mi ở Líp-na.
约哈斯行耶和华眼中看为恶的事,效法他列祖一切所行的。
yuē hā sī xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì , xiào fǎ tā liè zǔ yí qiè suǒ xíng de 。
Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, theo trọn gương của các tổ phụ mình đã làm.
法老尼哥将约哈斯锁禁在哈马地的利比拉,不许他在耶路撒冷作王,又罚犹大国银子一百他连得,金子一他连得。
fǎ lǎo ní gē jiāng yuē hā sī suǒ jìn zài hā mǎ dì de lì bǐ lā , bù xǔ tā zài yē lù sā lěng zuò wáng , yòu fá yóu dà guó yín zi yì bǎi tā lián dé , jīn zǐ yì tā lián dé 。
Pha-ra-ôn Nê-cô bắt giam người tại Ríp-la, trong xứ Ha-mát, hầu cho người không cai trị tại Giê-ru-sa-lem nữa. Lại, người bắt xứ tiến cống một trăm ta lâng bạc và một ta lâng vàng.
法老尼哥立约西亚的儿子以利亚敬接续他父亲约西亚作王,给他改名叫约雅敬,却将约哈斯带到埃及,他就死在那里。
fǎ lǎo ní gē lì yuē xī yà de ér zi yǐ lì yà jìng jiē xù tā fù qīn yuē xī yà zuò wáng , gěi tā gǎi míng jiào yuē yǎ jìng , què jiāng yuē hā sī dài dào āi jí , tā jiù sǐ zài nà lǐ 。
Đoạn, Pha-ra-ôn Nê-cô lập Ê-li-a-kim, con trai Giô-si-a, làm vua thế cho Giô-si-a, cha người, và cải tên người là Giê-hô-gia-kim. Còn Giô-a-cha bị bắt làm phu tù tại Ê-díp-tô, và người qua đời tại đó.
约雅敬将金银给法老,遵着法老的命向国民征取金银,按着各人的力量派定,索要金银,好给法老尼哥。
yuē yǎ jìng jiāng jīn yín gěi fǎ lǎo , zūn zhāo fǎ lǎo de mìng xiàng guó mín zhēng qǔ jīn yín , àn zhe gè rén de lì liàng pài dìng , suǒ yào jīn yín , hǎo gěi fǎ lǎo ní gē 。
Giê-hô-gia-kim nộp cho Pha-ra-ôn những bạc và vàng ấy. Nhưng để lo cho có số tiền Pha-ra-ôn đòi, thì người phải đánh thuế dân của xứ; người định thuế vàng bạc mỗi người phải giữ đóng; đoạn người giao hết cho Pha-ra-ôn Nê-cô.
约雅敬登基的时候年二十五岁,在耶路撒冷作王十一年。他母亲名叫西布大,是鲁玛人毗大雅的女儿。
yuē yǎ jìng dēng jī de shí hòu nián èr shí wǔ suì , zài yē lù sā lěng zuò wáng shí yī nián 。 tā mǔ qīn míng jiào xī bù dà , shì lǔ mǎ rén pí dà yǎ de nǚ ér 。
Giê-hô-gia-kim được hai mươi lăm tuổi khi lên làm vua, và người cai trị mười một năm tại Giê-ru-sa-lem. Mẹ người tên là Xê-bụt-đa, con gái Phê-đa-gia ở Ru-ma.
约雅敬行耶和华眼中看为恶的事,效法他列祖一切所行的。
yuē yǎ jìng xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì , xiào fǎ tā liè zǔ yí qiè suǒ xíng de 。
Người làm điều ác tại trước mặt Đức Giê-hô-va, theo trọn gương các tổ phụ mình đã làm.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.