II CÁC VUA 4
有一个先知门徒的妻哀求以利沙说:「你仆人—我丈夫死了,他敬畏耶和华是你所知道的。现在有债主来,要取我两个儿子作奴仆。」
yǒu yí gè xiān zhī mén tú de qī āi qiú yǐ lì shā shuō :「 nǐ pú rén — wǒ zhàng fu sǐ le , tā jìng wèi yē hé huá shì nǐ suǒ zhī dào de 。 xiàn zài yǒu zhài zhǔ lái , yào qǔ wǒ liǎng gè ér zi zuò nú pú 。」
Vả, có vợ của một người môn đồ của các đấng tiên tri đến phàn nàn cùng Ê-li-sê, mà rằng: Kẻ tôi tớ ông, là chồng tôi, đã qua đời; và ông biết rằng kẻ tôi tớ ông kính sợ Đức Giê-hô-va. Vả, chủ nợ người đến toan bắt hai đứa con tôi làm tôi mọi.
以利沙问她说:「我可以为你做什么呢?你告诉我,你家里有什么?」她说:「婢女家中除了一瓶油之外,没有什么。」
yǐ lì shā wèn tā shuō :「 wǒ kě yǐ wéi nǐ zuò shén me ne ? nǐ gào sù wǒ , nǐ jiā lǐ yǒu shén me ?」 tā shuō :「 bì nǚ jiā zhōng chú le yì píng yóu zhī wài , méi yǒu shén me 。」
Ê-li-sê nói với nàng rằng: Ta phải làm gì cho ngươi? Hãy nói cho ta biết ngươi có vật gì ở nhà? Nàng thưa rằng: Con đòi ông chẳng có gì trong nhà hơn là một hũ dầu.
以利沙说:「你去,向你众邻舍借空器皿,不要少借;
yǐ lì shā shuō :「 nǐ qù , xiàng nǐ zhòng lín shè jiè kōng qì mǐn , bú yào shǎo jiè ;
Người bèn tiếp rằng: Hãy đi ra ngoài mượn những bình không của các kẻ láng giềng ngươi, chớ mượn ít.
回到家里,关上门,你和你儿子在里面将油倒在所有的器皿里,倒满了的放在一边。」
huí dào jiā lǐ , guān shàng mén , nǐ hé nǐ ér zǐ zài lǐ miàn jiāng yóu dǎo zài suǒ yǒu de qì mǐn lǐ , dǎo mǎn le de fàng zài yì biān 。」
Khi ngươi trở về, hãy vào nhà với các con ngươi, đóng cửa lại, rồi hãy đổ dầu vào các bình đó; hễ bình nào đầy thì để nó riêng ra.
于是,妇人离开以利沙去了,关上门,自己和儿子在里面;儿子把器皿拿来,她就倒油。
yú shì , fù rén lí kāi yǐ lì shā qù le , guān shàng mén , zì jǐ hé ér zi zài lǐ miàn ; ér zi bǎ qì mǐn ná lái , tā jiù dǎo yóu 。
Nàng liền đi khỏi người, vào nhà với các con trai mình, đóng cửa lại; các con trai nàng đem bình lại, và nàng đổ dầu vào.
器皿都满了,她对儿子说:「再给我拿器皿来。」儿子说:「再没有器皿了。」油就止住了。
qì mǐn dōu mǎn le , tā duì ér zi shuō :「 zài gěi wǒ ná qì mǐn lái 。」 ér zi shuō :「 zài méi yǒu qì mǐn le 。」 yóu jiù zhǐ zhù le 。
Khi các bình đã đầy, nàng nói với con trai mình rằng: Hãy đem cho ta một bình nữa. Nhưng nó thưa rằng: Hết trơn bình rồi. Dầu bèn ngừng lại.
妇人去告诉神人,神人说:「你去卖油还债,所剩的你和你儿子可以靠着度日。」
fù rén qù gào sù shén rén , shén rén shuō :「 nǐ qù mài yóu huán zhài , suǒ shèng de nǐ hé nǐ ér zi kě yǐ kào zhe dù rì 。」
Bấy giờ, nàng đem việc ấy thuật cho người của Đức Chúa Trời, thì người nói rằng: Hãy đem bán dầu mà trả nợ của ngươi; đoạn, ngươi và các con trai ngươi sẽ lấy dầu còn lại mà nuôi mình.
一日,以利沙走到书念,在那里有一个大户的妇人强留他吃饭。此后,以利沙每从那里经过就进去吃饭。
yí rì , yǐ lì shā zǒu dào shū niàn , zài nà lǐ yǒu yí gè dà hù de fù rén qiáng liú tā chī fàn 。 cǐ hòu , yǐ lì shā měi cóng nà lǐ jīng guò jiù jìn qù chī fàn 。
Một ngày kia, Ê-li-sê đi ngang qua đất Su-nem. ỳ đó, có một người đàn bà giàu, cầm người ở lại ăn bữa. Từ ấy, mỗi khi người đi ngang qua đó, thì vào nhà người đàn bà này mà dùng bữa.
妇人对丈夫说:「我看出那常从我们这里经过的是圣洁的神人。
fù rén duì zhàng fū shuō :「 wǒ kàn chū nà cháng cóng wǒ men zhè lǐ jīng guò de shì shèng jié de shén rén 。
Người nói với chồng mình rằng: Tôi biết rằng người năng đến nhà chúng ta đây, là một người thánh của Đức Chúa Trời.
我们可以为他在墙上盖一间小楼,在其中安放床榻、桌子、椅子、灯台,他来到我们这里,就可以住在其间。」
wǒ men kě yǐ wéi tā zài qiáng shàng gài yì jiān xiǎo lóu , zài qí zhōng ān fàng chuáng tà 、 zhuō zǐ 、 yǐ zi 、 dēng tái , tā lái dào wǒ men zhè lǐ , jiù kě yǐ zhù zài qí jiān 。」
Xin chúng ta hãy xây cất cho người một cái phòng cao, rồi để tại đó một cái giường, một cái bàn, một cái ghế, và một cây đèn. Vậy, khi người đến nhà ta, thì sẽ ở lại đó.
一日,以利沙来到那里,就进了那楼躺卧。
yí rì , yǐ lì shā lái dào nà lǐ , jiù jìn le nà lóu tǎng wò 。
Một ngày kia, Ê-li-sê đi đến Su-nem, trọ nơi phòng cao, và ngủ tại đó.
以利沙吩咐仆人基哈西说:「你叫这书念妇人来。」他就把妇人叫了来,妇人站在以利沙面前。
yǐ lì shā fēn fù pú rén jī hā xī shuō :「 nǐ jiào zhè shū niàn fù rén lái 。」 tā jiù bǎ fù rén jiào le lái , fù rén zhàn zài yǐ lì shā miàn qián 。
Người nói với Ghê-ha-xi, tôi tớ mình, rằng: Hãy gọi người đàn bà Su-nem đó đến. Ghê-ha-xi gọi nàng; nàng ra đứng trước mặt người.
以利沙吩咐仆人说:「你对她说:你既为我们费了许多心思,可以为你做什么呢?你向王或元帅有所求的没有?」她回答说:「我在我本乡安居无事。」
yǐ lì shā fēn fù pú rén shuō :「 nǐ duì tā shuō : nǐ jì wèi wǒ men fèi le xǔ duō xīn sī , kě yǐ wéi nǐ zuò shén me ne ? nǐ xiàng wáng huò yuán shuài yǒu suǒ qiú de méi yǒu ?」 tā huí dá shuō :「 wǒ zài wǒ běn xiāng ān jū wú shì 。」
Người nói với tôi tớ mình rằng: Hãy nói cùng nàng rằng: Kìa, ngươi đã lo liệu cho chúng ta mọi điều này; vậy chúng ta phải làm gì cho ngươi? Có phải ngươi muốn ta nói giùm cho ngươi với vua hay là với quan tổng binh chăng? Nàng thưa rằng: Tôi vẫn ở giữa dân sự tôi.
以利沙对仆人说:「究竟当为她做什么呢?」基哈西说:「她没有儿子,她丈夫也老了。」
yǐ lì shā duì pú rén shuō :「 jiū jìng dāng wèi tā zuò shén me ne ?」 jī hā xī shuō :「 tā méi yǒu ér zi , tā zhàng fu yě lǎo le 。」
Ê-li-sê lại tiếp: Vậy, chúng ta phải làm gì cho người? Ghê-ha-xi đáp rằng: ĩ này, người không có con trai, và chồng người đã già rồi.
以利沙说:「再叫她来。」于是叫了她来,她就站在门口。
yǐ lì shā shuō :「 zài jiào tā lái 。」 yú shì jiào le tā lái , tā jiù zhàn zài mén kǒu 。
Ê-li-sê nói rằng: Hãy gọi nàng. Ghê-ha-xi gọi nàng, nàng đến đứng nơi cửa.
以利沙说:「明年到这时候,你必抱一个儿子。」她说:「神人,我主啊,不要那样欺哄婢女。」
yǐ lì shā shuō :「 míng nián dào zhè shí hòu , nǐ bì bào yí gè ér zǐ 。」 tā shuō :「 shén rén , wǒ zhǔ a , bú yào nà yàng qī hǒng bì nǚ 。」
Ê-li-sê nói với người đàn bà rằng: Năm tới, trong lúc này, ngươi sẽ ẵm một đứa con trai. Nàng thưa: Hỡi chúa tôi, là người của Đức Chúa Trời! xin chớ nói dối cùng con đòi của chúa.
妇人果然怀孕,到了那时候,生了一个儿子,正如以利沙所说的。
fù rén guǒ rán huái yùn , dào le nà shí hòu , shēng le yí gè ér zi , zhèng rú yǐ lì shā suǒ shuō de 。
Người đàn bà ấy thọ thai, và một năm sau, cũng trong lúc đó, sanh một đứa con trai, y như lời Ê-li-sê đã nói trước cho nàng.
孩子渐渐长大,一日到他父亲和收割的人那里,
hái zi jiàn jiàn zhǎng dà , yí rì dào tā fù qīn hé shōu gē de rén nà lǐ ,
Xảy ra khi đứa trẻ lớn lên, một ngày kia nó đi đến cha nó nơi những người gặt lúa,
他对父亲说:「我的头啊,我的头啊!」他父亲对仆人说:「把他抱到他母亲那里。」
tā duì fù qīn shuō :「 wǒ de tóu a , wǒ de tóu a !」 tā fù qīn duì pú rén shuō :「 bǎ tā bào dào tā mǔ qīn nà lǐ 。」
mà nói rằng: Đầu tôi đau! đầu tôi đau! Người cha biểu kẻ tôi tớ đem nó về cho mẹ nó.
仆人抱去,交给他母亲;孩子坐在母亲的膝上,到晌午就死了。
pú rén bào qù , jiāo gěi tā mǔ qīn ; hái zi zuò zài mǔ qīn de xī shàng , dào shǎng wǔ jiù sǐ le 。
Người tôi tớ đem nó về, giao cho mẹ nó; đứa trẻ ngồi trên đầu gối của mẹ cho đến trưa, rồi chết.
他母亲抱他上了楼,将他放在神人的床上,关上门出来,
tā mǔ qīn bào tā shàng le lóu , jiāng tā fàng zài shén rén de chuáng shàng , guān shàng mén chū lái ,
Nàng bèn đi lên để nó nằm trên giường người của Đức Chúa Trời, rồi đi ra, đóng cửa lại.
呼叫她丈夫说:「你叫一个仆人给我牵一匹驴来,我要快快地去见神人,就回来。」
hū jiào tā zhàng fu shuō :「 nǐ jiào yí gè pú rén gěi wǒ qiān yì pǐ lǘ lái , wǒ yào kuài kuài dì qù jiàn shén rén , jiù huí lái 。」
Kế đó, nàng kêu chồng mình mà nói rằng: Tôi xin ông cắt cho tôi một đứa đầy tớ, và một con lừa, để tôi chạy đến người của Đức Chúa Trời; đoạn, tôi sẽ trở về.
丈夫说:「今日不是月朔,也不是安息日,你为何要去见他呢?」妇人说:「平安无事。」
zhàng fu shuō :「 jīn rì bú shì yuè shuò , yě bú shì ān xī rì , nǐ wèi hé yào qù jiàn tā ne ?」 fù rén shuō :「 píng ān wú shì 。」
Chồng hỏi nàng rằng: Ngày nay chẳng phải mồng một, cũng chẳng phải ngày Sa-bát. vậy, nhân sao muốn đi đến cùng người? Nàng đáp: Mọi điều bình an.
于是备上驴,对仆人说:「你快快赶着走,我若不吩咐你,就不要迟慢。」
yú shì bèi shàng lǘ , duì pú rén shuō :「 nǐ kuài kuài gǎn zhe zǒu , wǒ ruò bù fēn fù nǐ , jiù bú yào chí màn 。」
Nàng biểu thắng lừa, và nói với kẻ tôi tớ rằng: Hãy đem ta đi mau mau, nếu ta biểu ngươi mới ngừng lại.
妇人就往迦密山去见神人。 神人远远地看见她,对仆人基哈西说:「看哪,书念的妇人来了!
fù rén jiù wǎng jiā mì shān qù jiàn shén rén 。 shén rén yuǎn yuǎn dì kàn jiàn tā , duì pú rén jī hā xī shuō :「 kàn nǎ , shū niàn de fù rén lái le !
Vậy, nàng đi đến cùng người của Đức Chúa Trời tại trên núi Cạt-mên. Người của Đức Chúa Trời thấy nàng đằng xa, bèn nói với Ghê-ha-xi, kẻ tôi tớ mình, rằng: Kìa, người đàn bà Su-nem!
你跑去迎接她,问她说:你平安吗?你丈夫平安吗?孩子平安吗?」她说:「平安。」
nǐ pǎo qù yíng jiē tā , wèn tā shuō : nǐ píng ān ma ? nǐ zhàng fu píng ān ma ? hái zi píng ān ma ?」 tā shuō :「 píng ān 。」
Vậy, hãy chạy đi đón nàng, và hỏi nàng rằng: Mọi việc đều bình an chăng? Chồng và con ngươi bình an chăng? Nàng đáp: Bình an.
妇人上了山,到神人那里,就抱住神人的脚。基哈西前来要推开她,神人说:「由她吧!因为她心里愁苦,耶和华向我隐瞒,没有指示我。」
fù rén shàng le shān , dào shén rén nà lǐ , jiù bào zhù shén rén de jiǎo 。 jī hā xī qián lái yào tuī kāi tā , shén rén shuō :「 yóu tā ba ! yīn wèi tā xīn lǐ chóu kǔ , yē hé huá xiàng wǒ yǐn mán , méi yǒu zhǐ shì wǒ 。」
Khi nàng đến gần người của Đức Chúa Trời, tại trên núi, thì ôm lấy chân người. Ghê-ha-xi đến gần đặng xô nàng ra, nhưng người của Đức Chúa Trời nói cùng người rằng: Hãy để mặc nàng; linh hồn nàng đắng cay; Đức Giê-hô-va có giấu ta điều đó, không tỏ cho ta hay.
妇人说:「我何尝向我主求过儿子呢?我岂没有说过,不要欺哄我吗?」
fù rén shuō :「 wǒ hé cháng xiàng wǒ zhǔ qiú guò ér zi ne ? wǒ qǐ méi yǒu shuō guò , bú yào qī hǒng wǒ ma ?」
Người đàn bà ấy bèn nói rằng: Tôi há có cầu chúa một đứa con trai sao? Tôi há chẳng có nói với chúa rằng: Xin chớ dối tôi?
以利沙吩咐基哈西说:「你束上腰,手拿我的杖前去;若遇见人,不要向他问安;人若向你问安,也不要回答;要把我的杖放在孩子脸上。」
yǐ lì shā fēn fù jī hā xī shuō :「 nǐ shù shàng yāo , shǒu ná wǒ de zhàng qián qù ; ruò yù jiàn rén , bú yào xiàng tā wèn ān ; rén ruò xiàng nǐ wèn ān , yě bú yào huí dá ; yào bǎ wǒ de zhàng fàng zài hái zi liǎn shàng 。」
Ê-li-sê nói cùng Ghê-ha-xi rằng: Hãy thắt lưng ngươi, cầm gậy ta nơi tay và đi. Nếu ngươi gặp ai, chớ chào họ; nếu ai chào ngươi, chớ đáp lại. Ngươi sẽ đặt cây gậy ta trên mặt đứa trẻ.
孩子的母亲说:「我指着永生的耶和华,又敢在你面前起誓,我必不离开你。」于是以利沙起身,随着她去了。
hái zǐ de mǔ qīn shuō :「 wǒ zhǐ zhe yǒng shēng de yē hé huá , yòu gǎn zài nǐ miàn qián qǐ shì , wǒ bì bù lí kāi nǐ 。」 yú shì yǐ lì shā qǐ shēn , suí zhe tā qù le 。
Người mẹ của đứa trẻ nói rằng: Tôi chỉ Đức Giê-hô-va hằng sống, và chỉ mạng sống của ông mà thề, tôi chẳng hề lìa khỏi ông! Ê-li-sê bèn chổi dậy, và đi theo người.
基哈西先去,把杖放在孩子脸上,却没有声音,也没有动静。基哈西就迎着以利沙回来,告诉他说:「孩子还没有醒过来。」
jī hā xī xiān qù , bǎ zhàng fàng zài hái zi liǎn shàng , què méi yǒu shēng yīn , yě méi yǒu dòng jìng 。 jī hā xī jiù yíng zhe yǐ lì shā huí lái , gào sù tā shuō :「 hái zi hái méi yǒu xǐng guò lái 。」
Ghê-ha-xi đi trước hai người, và đặt cây gậy trên mặt đứa trẻ. Nhưng người chẳng nghe một tiếng nào, cũng chẳng thấy mòi gì sống. Người trở lại đón Ê-li-sê, và thưa cùng người rằng: Đứa trẻ không tỉnh lại.
以利沙来到,进了屋子,看见孩子死了,放在自己的床上。
yǐ lì shā lái dào , jìn le wū zi , kàn jiàn hái zi sǐ le , fàng zài zì jǐ de chuáng shàng 。
Khi Ê-li-sê vào nhà, thấy đứa trẻ đã chết, nằm sải trên giường.
他就关上门,只有自己和孩子在里面,他便祈祷耶和华,
tā jiù guān shàng mén , zhǐ yǒu zì jǐ hé hái zi zài lǐ miàn , tā biàn qí dǎo yē hé huá ,
Ê-li-sê vào trong phòng, đóng cửa lại, có đứa trẻ và mình ở trong, rồi cầu nguyện cùng Đức Giê-hô-va.
上床伏在孩子身上,口对口,眼对眼,手对手;既伏在孩子身上,孩子的身体就渐渐温和了。
shàng chuáng fú zài hái zi shēn shàng , kǒu duì kǒu , yǎn duì yǎn , shǒu duì shǒu ; jì fú zài hái zi shēn shàng , hái zi de shēn tǐ jiù jiàn jiàn wēn hé le 。
Đoạn, người leo trên giường, nằm trên đứa trẻ; đặt miệng mình trên miệng nó, mắt mình trên mắt nó, và tay mình trên tay nó. Người nằm ấp trên mình nó, xác đứa trẻ bèn ấm lại.
然后他下来,在屋里来往走了一趟,又上去伏在孩子身上,孩子打了七个喷嚏,就睁开眼睛了。
rán hòu tā xià lái , zài wū lǐ lái wǎng zǒu le yí tàng , yòu shàng qù fú zài hái zi shēn shàng , hái zi dǎ le qī gè pēn tì , jiù zhēng kāi yǎn jīng le 。
Ê-li-sê trở xuống, đi qua đi lại trong phòng; đoạn, leo lên giường, nằm ấp trên mình đứa trẻ nữa. Rốt lại, nó nhảy mũi bảy lần, và mở mắt ra.
以利沙叫基哈西说:「你叫这书念妇人来」;于是叫了她来。以利沙说:「将你儿子抱起来。」
yǐ lì shā jiào jī hā xī shuō :「 nǐ jiào zhè shū niàn fù rén lái 」; yú shì jiào le tā lái 。 yǐ lì shā shuō :「 jiāng nǐ ér zi bào qǐ lái 。」
Ê-li-sê liền gọi Ghê-ha-xi mà biểu rằng: Hãy gọi người đàn bà Su-nem. Ghê-ha-xi gọi người. Khi nàng chạy đến, Ê-li-sê nói với nàng rằng: Hãy ẵm lấy con ngươi.
妇人就进来,在以利沙脚前俯伏于地,抱起她儿子出去了。
fù rén jiù jìn lái , zài yǐ lì shā jiǎo qián fǔ fú yú dì , bào qǐ tā ér zi chū qù le 。
Nàng bèn lại gần, sấp mình xuống dưới chân người và lạy; đoạn ẵm lấy con mình và đi ra.
以利沙又来到吉甲,那地正有饥荒。先知门徒坐在他面前,他吩咐仆人说:「你将大锅放在火上,给先知门徒熬汤。」
yǐ lì shā yòu lái dào jí jiǎ , nà dì zhèng yǒu jī huāng 。 xiān zhī mén tú zuò zài tā miàn qián , tā fēn fù pú rén shuō :「 nǐ jiāng dà guō fàng zài huǒ shàng , gěi xiān zhī mén tú áo tāng 。」
Ê-li-sê trở về Ghinh-ganh. Vả, trong xứ có đói kém. Các môn đồ của những tiên tri đều ngồi trước mặt người. Người biểu kẻ tôi tớ mình rằng: Hãy bắc cái nồi lớn, nấu canh cho các môn đồ của những tiên tri.
有一个人去到田野掐菜,遇见一棵野瓜藤,就摘了一兜野瓜回来,切了搁在熬汤的锅中,因为他们不知道是什么东西;
yǒu yí gè rén qù dào tián yě qiā cài , yù jiàn yì kē yě guā téng , jiù zhāi le yì dōu yě guā huí lái , qiè le gē zài áo tāng de guō zhōng , yīn wèi tā men bù zhī dào shì shén me dōng xī ;
Một người trong bọn họ đi ra ngoài đồng đặng hái rau, thấy một dây rừng leo, bèn hái những dưa dại, bọc đầy vạt áo tơi mình. Khi người trở về, xắt ra từng miếng, bỏ trong nồi nấu canh, chẳng biết nó là thứ gì.
倒出来给众人吃,吃的时候,都喊叫说:「神人哪,锅中有致死的毒物!」所以众人不能吃了。
dǎo chū lái gěi zhòng rén chī , chī de shí hòu , dōu hǎn jiào shuō :「 shén rén nǎ , guō zhōng yǒu zhì sǐ de dú wù !」 suǒ yǐ zhòng rén bù néng chī le 。
Người ta múc cho các người ăn; nhưng vừa khi họ nếm canh, thì la lên rằng: Hỡi người của Đức Chúa Trời, sự chết ở trong nồi nầy! Họ ăn canh ấy không đặng.
以利沙说:「拿点面来」,就把面撒在锅中,说:「倒出来,给众人吃吧!」锅中就没有毒了。
yǐ lì shā shuō :「 ná diǎn miàn lái 」, jiù bǎ miàn sā zài guō zhōng , shuō :「 dǎo chū lái , gěi zhòng rén chī ba !」 guō zhōng jiù méi yǒu dú le 。
Ê-li-sê nói: Thế thì, hãy đem bột lại. Người bỏ bột trong nồi, và biểu rằng: Hãy múc cho các người ăn. Vậy, trong canh chẳng còn độc gì nữa.
有一个人从巴力·沙利沙来,带着初熟大麦做的饼二十个,并新穗子,装在口袋里送给神人。神人说:「把这些给众人吃。」
yǒu yí gè rén cóng bā lì · shā lì shā lái , dài zhe chū shú dà mài zuò de bǐng èr shí gè , bìng xīn suì zǐ , zhuāng zài kǒu dài lǐ sòng gěi shén rén 。 shén rén shuō :「 bǎ zhè xiē gěi zhòng rén chī 。」
Có một người ở Ba-anh-Sa-li-sa đến, đem cho người của Đức Chúa Trời hai mươi ổ bánh lúa mạch, và lúa còn gié để trong bị mình, làm của lễ đầu mùa gặt. Ê-li-sê biểu kẻ tôi tớ mình rằng: Hãy đem phát cho các người ăn.
仆人说:「这一点岂可摆给一百人吃呢?」以利沙说:「你只管给众人吃吧!因为耶和华如此说,众人必吃了,还剩下。」
pú rén shuō :「 zhè yì diǎn qǐ kě bǎi gěi yì bǎi rén chī ne ?」 yǐ lì shā shuō :「 nǐ zhǐ guǎn gěi zhòng rén chī ba ! yīn wèi yē hé huá rú cǐ shuō , zhòng rén bì chī le , hái shèng xià 。」
Kẻ tôi tớ người thưa rằng: Chi! Tôi phải phát đồ này cho một trăm người sao? Nhưng Ê-li-sê đáp: Hãy phát cho họ các bánh đó, hầu cho họ ăn đi; vì Đức Giê-hô-va có phán như vầy: Người ta sẽ ăn và còn dư lại.
仆人就摆在众人面前,他们吃了,果然还剩下,正如耶和华所说的。
pú rén jiù bǎi zài zhòng rén miàn qián , tā men chī le , guǒ rán hái shèng xià , zhèng rú yē hé huá suǒ shuō de 。
Aáy vậy, người đặt các bánh đó trước mặt họ; họ ăn, và còn thừa lại, y như lời của Đức Giê-hô-va đã phán.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.