中文圣经

II PHIA-RƠ 2

đã biết 0/288

cóng qián zài bǎi xìng zhōng yǒu jiǎ xiān zhī qǐ lái , jiāng lái zài nǐ men zhōng jiān yě bì yǒu jiǎ shī fu , sī zì yǐn jìn xiàn hài rén de yì duān , lián mǎi tā men de zhǔ tā men yě bù chéng rèn , zì qǔ sù sù dì miè wáng 。

Dầu vậy, trong dân chúng cũng đã có tiên tri giả, và cũng sẽ có giáo sư giả trong anh em; họ sẽ truyền những đạo dối làm hại, chối Chúa đã chuộc mình, tự mình chuốc lấy sự hủy phá thình lình.

便

jiāng yǒu xǔ duō rén suí cóng tā men xié yín de xíng wéi , biàn jiào zhēn dào yīn tā men de yuán gù bèi huǐ bàng 。

Có nhiều kẻ sẽ theo họ trong những sự buông tuồng, và đạo thật vì cớ họ sẽ bị gièm pha.

tā men yīn yǒu tān xīn , yào yòng niē zào de yán yǔ zài nǐ men shēn shàng qǔ lì 。 tā men de xíng fá , zì gǔ yǐ lái bìng bù chí yán ; tā men de miè wáng yě bì sù sù lái dào 。

Họ sẽ bởi lòng tham mình, lấy lời dối trá khoét anh em; nhưng sự kêu án nghịch cùng họ đã nghị định từ lâu nay, và sự hư mất của họ chẳng ngủ.

使

jiù shì tiān shǐ fàn le zuì , shén yě méi yǒu kuān róng , céng bǎ tā men diū zài dì yù , jiāo zài hēi àn kēng zhōng , děng hòu shěn pàn 。

Vả, nếu Đức Chúa Trời chẳng tiếc các thiên sứ đã phạm tội, nhưng quăng vào trong vực sâu, tại đó họ bị trói buộc bằng xiềng nơi tối tăm để chờ sự phán xét;

shén yě méi yǒu kuān róng shàng gǔ de shì dài , céng jiào hóng shuǐ lín dào nà bú jìng qián de shì dài , què bǎo hù le chuán yì dào de nuó yà yì jiā bā kǒu 。

nếu Ngài chẳng tiếc thế gian xưa, trong khi sai nước lụt phạt đời gian ác nầy, chỉ gìn giữ Nô-ê là thầy giảng đạo công bình, với bảy người khác mà thôi;

yòu pàn dìng suǒ duō mǎ 、 é mó lā , jiāng èr chéng qīng fù , fén shāo chéng huī , zuò wéi hòu shì bú jìng qián rén de jiàn jiè ;

nếu Ngài đã đoán phạt thành Sô-đôm và Gô-mô-rơ, hủy phá đi khiến hóa ra tro, để làm gương cho người gian ác về sau;

。(

zhī dā jiù le nà cháng wèi è rén yín xíng yōu shāng de yì rén luó dé 。(

nếu Ngài đã giải cứu người công bình là Lót, tức là kẻ quá lo vì cách ăn ở luông tuồng của bọn gian tà kia,

。)

yīn wèi nà yì rén zhù zài tā men zhōng jiān , kàn jiàn tīng jiàn tā men bù fǎ de shì , tā de yì xīn jiù tiān tiān shāng tòng 。)

(vì người công bình nầy ở giữa họ, mỗi ngày nghe thấy việc trái phép của họ bèn cảm biết đau xót trong lòng công bình mình),

zhǔ zhī dào dā jiù jìng qián de rén tuō lí shì tàn , bǎ bú yì de rén liú zài xíng fá zhī xià , děng hòu shěn pàn de rì zi 。

thì Chúa biết cứu chữa những người tin kính khỏi cơn cám dỗ, và hành phạt kẻ không công bình, cầm chúng nó lại để chờ ngày phán xét,

nà xiē suí ròu shēn 、 zòng wū huì de qíng yù 、 qīng màn zhǔ zhì zhī rén de , gèng shì rú cǐ 。 tā men dǎn dà rèn xìng , huǐ bàng zài zūn wèi de , yě bù zhī jù pà 。

nhất là những kẻ theo lòng tư dục ô uế mình mà ham mê sự sung sướng xác thịt, khinh dể quyền phép rất cao. Bọn đó cả gan, tự đắc, nói hỗn đến các bậc tôn trọng mà không sợ,

使

jiù shì tiān shǐ , suī rán lì liàng quán néng gèng dà , hái bú yòng huǐ bàng de huà zài zhǔ miàn qián gào tā men 。

dẫu các thiên sứ, là đấng có sức mạnh quyền phép hơn chúng nó, còn không hề lấy lời nguyền rủa mà xử đoán các bậc đó trước mặt Chúa.

dàn zhè xiē rén hǎo xiàng méi yǒu líng xìng , shēng lái jiù shì chù lèi , yǐ bèi zhuō ná zǎi shā de 。 tā men huǐ bàng suǒ bù xiǎo de de shì , zhèng zài bài huài rén de shí hòu , zì jǐ bì zāo yù bài huài 。

Nhưng chúng nó cũng như con vật không biết chi, sanh ra chỉ làm thú vật để bị bắt mà làm thịt, hay chê bai điều mình không biết, rồi chết đi như con vật, dường ấy chúng nó lãnh lấy tiền công về tội ác mình.

xíng de bú yì , jiù dé le bú yì de gōng jià 。 zhè xiē rén xǐ ài bái zhòu yàn lè , tā men yǐ bèi diàn wū , yòu yǒu xiá cī , zhèng yǔ nǐ men yì tóng zuò xí , jiù yǐ zì jǐ de guǐ zhà wèi kuài lè 。

Chúng nó lấy sự chơi bời giữa ban ngày làm sung sướng, là người xấu xa ô uế, ưa thích sự dối trá mình đang khi ăn tiệc với anh em;

tā men mǎn yǎn shì yín sè , zhǐ bú zhù fàn zuì , yǐn yòu nà xīn bù jiān gù de rén , xīn zhōng xí guàn le tān lán , zhèng shì bèi zhòu zǔ de zhǒng lèi 。

cặp mắt chúng nó đầy sự gian dâm, chúng nó phạm tội không bao giờ chán, dỗ dành những người không vững lòng, chúng nó có lòng quen thói tham dục: ấy là những con cái đáng rủa sả.

tā men lí qì zhèng lù , jiù zǒu chà le , suí cóng bǐ ěr zhī zǐ bā lán de lù 。 bā lán jiù shì nà tān ài bú yì zhī gōng jià de xiān zhī ,

chúng nó đã bỏ đường thẳng mà đi sai lạc theo đường của Ba-la-am, con trai Bô-sô, là kẻ tham tiền công của tội ác; nhưng người bị trách về sự phạm tội của mình,

tā què wèi zì jǐ de guò fàn shòu le zé bèi ; nà bù néng shuō huà de lǘ yǐ rén yán lán zǔ xiān zhī de kuáng wàng 。

bởi có một con vật câm nói tiếng người ta, mà ngăn cấm sự điên cuồng của người tiên tri đó.

zhè xiē rén shì wú shuǐ de jǐng , shì kuáng fēng cuī bī de wù qì , yǒu mò hēi de yōu àn wèi tā men cún liú 。

Aáy là những suối không nước, những đám mây bị luồng gió mạnh đưa đi và sự tối tăm mờ mịt đã để dành cho chúng nó.

tā men shuō xū wàng jīn kuā de dà huà , yòng ròu shēn de qíng yù hé xié yín de shì yǐn yòu nà xiē gāng cái tuō lí wàng xíng de rén 。

Chúng nó dùng những lời văn hoa hư đản, đem những điều ham muốn của xác thịt và điều gian dâm mà dỗ dành những kẻ mới vừa tránh khỏi các người theo đường lầm lạc;

tā men yīng xǔ rén dé yǐ zì yóu , zì jǐ què zuò bài huài de nú pú , yīn wèi rén bèi shuí zhì fú jiù shì shuí de nú pú 。

chúng nó hứa sự tự do cho người, mà chính mình thì làm tôi mọi sự hư nát; vì có sự chi đã thắng hơn người, thì người là tôi mọi sự đó.

tǎng ruò tā men yīn rèn shi zhǔ — jiù zhǔ yē sū jī dū , dé yǐ tuō lí shì shàng de wū huì , hòu lái yòu zài qí zhōng bèi chán zhù 、 zhì fú , tā men mò hòu de jǐng kuàng jiù bǐ xiān qián gèng bù hǎo le 。

Vả, chúng nó bởi sự nhận biết Chúa và Cứu Chúa chúng ta là Đức Chúa Jêsus Christ, mà đã thoát khỏi sự ô uế của thế gian, rồi lại mắc phải và suy phục những sự đó, thì số phận sau cùng của chúng nó trở xấu hơn lúc đầu.

tā men xiǎo dé yì lù , jìng bèi qì le chuán gěi tā men de shèng mìng , dǎo bù rú bù xiǎo de wèi miào 。

chúng nó đã biết đường công bình, rồi lại lui đi về lời răn thánh đã truyền cho mình, thế thì thà rằng không biết là hơn.

sú yǔ shuō dé zhēn bú cuò : gǒu suǒ tǔ de , tā zhuǎn guò lái yòu chī ; zhū xǐ jìng le yòu huí dào ní lǐ qù gǔn ; zhè huà zài tā men shēn shàng zhèng hé shì 。

Đã xảy đến cho chúng nó như lời tục ngữ rằng: Chó liếm lại đồ nó đã mửa, heo đã rửa sạch rồi, lại lăn lóc trong vũng bùn.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.