中文圣经

II SA-MU-ÊN 2

đã biết 0/300

:「?」:「。」:「?」:「 。」

cǐ hòu , dà wèi wèn yē hé huá shuō :「 wǒ shàng yóu dà de yí gè chéng qù kě yǐ ma ?」 yē hé huá shuō :「 kě yǐ 。」 dà wèi shuō :「 wǒ shàng nǎ yí gè chéng qù ne ?」 yē hé huá shuō :「 shàng xī bó qù 。」

Sau điều đó, Đa-vít cầu vấn Đức Giê-hô-va như vầy: Tôi có nên đi lên trong một thành nào của xứ Giu-đa chăng? Đức Giê-hô-va đáp cùng người rằng: Hãy đi lên. Đa-vít tiếp: Tôi phải lên trong thành nào? Đức Giê-hô-va đáp: Hếp-rôn.

yú shì dà wèi hé tā de liǎng gè qī — yí gè shì yē sī liè rén yà xī nuǎn , yí gè shì zuò guò jiā mì rén ná bā qī de yà bǐ gāi — dōu shàng nà lǐ qù le 。

Đa-vít đi đến đó, đem theo hai người vợ, là A-hi-nô-am ở Gít-rê-ên, và A-bi-ga-in, nguyên là vợ của Na-banh ở Cạt-mên.

dà wèi yě jiāng gēn suí tā de rén hé tā men gè rén de juàn shǔ yì tóng dài shàng qù , zhù zài xī bó de chéng yì zhōng 。

Đa-vít cũng đem các người ở cùng mình đi lên, mỗi người với gia quyến mình, mà ở trong các thành của địa phận Hếp-rôn.

:「·。」

yóu dà rén lái dào xī bó , zài nà lǐ gāo dà wèi zuò yóu dà jiā de wáng 。 yǒu rén gào sù dà wèi shuō :「 zàng mái sǎo luó de shì jī liè · yǎ bǐ rén 。」

Những người Giu-đa đi đến đó, và xức dầu cho Đa-vít làm vua nhà Giu-đa. Người ta đến nói cho Đa-vít rằng: Dân ở Gia-be đã chôn Sau-lơ.

·:「

dà wèi jiù chà rén qù jiàn jī liè · yǎ bǐ rén , duì tā men shuō :「 nǐ men hòu dài nǐ men de zhǔ — sǎo luó , jiāng tā zàng mái 。 yuàn yē hé huá cì fú yǔ nǐ men !

Đa-vít bèn sai sứ đến cùng dân sự Gia-be trong Ga-la-át, mà nói rằng: Nguyện Đức Giê-hô-va ban phước cho các ngươi, vì các ngươi đã có lòng nhơn từ đối cùng Sau-lơ, chúa các ngươi, mà chôn người!

nǐ men jì xíng le zhè shì , yuàn yē hé huá yǐ cí ài chéng shí dài nǐ men , wǒ yě yào wèi cǐ hòu dài nǐ men 。

Nguyện Đức Giê-hô-va lấy nhơn từ và thành thực mà đối lại cùng các ngươi! Còn ta, cũng sẽ làm điều thiện cho các ngươi, bởi vì các ngươi đã làm như vậy.

。」

xiàn zài nǐ men de zhǔ — sǎo luó sǐ le , yóu dà jiā yǐ jīng gāo wǒ zuò tā men de wáng , suǒ yǐ nǐ men yào gāng qiáng fèn yǒng 。」

Nguyện cho tay các ngươi được mạnh, khá tỏ mình ra người hào kiệt; vì Sau-lơ, chúa các ngươi đã thác, và nhà Giu-đa đã xức dầu cho ta làm vua của họ.

sǎo luó de yuán shuài ní ěr de ér zǐ yā ní ěr , céng jiāng sǎo luó de ér zi yī shī bō shè dài guò hé , dào mǎ hā niàn ,

Bấy giờ Aùp-ne, quan tổng binh của Sau-lơ, bắt ỗch-bô-sết, con trai của Sau-lơ mà đưa qua Ma-ha-na-im,

便

lì tā zuò wáng , zhì lǐ jī liè 、 yà shū lì 、 yē sī liè 、 yǐ fǎ lián 、 biàn yǎ mǐn , hé yǐ sè liè zhòng rén 。

lập người làm vua Ga-la-át, A-su-rít, Gít-rê-ên, Eùp-ra-im, Bên-gia-min, và cả Y-sơ-ra-ên.

sǎo luó de ér zi yī shī bō shè dēng jī de shí hòu nián sì shí suì , zuò yǐ sè liè wáng èr nián ; wéi dú yóu dà jiā guī cóng dà wèi 。

Khi ỗch-bô-sết, con trai của Sau-lơ, khởi cai trị Y-sơ-ra-ên, thì đã được bốn mươi tuổi, và người cai trị hai năm. Chỉ có nhà Giu-đa theo Đa-vít mà thôi.

dà wèi zài xī bó zuò yóu dà jiā de wáng , gòng qī nián líng liù gè yuè 。

Thì giờ Đa-vít ở Hếp-rôn, cai trị trên nhà Giu-đa, là bảy năm sáu tháng.

ní ěr de ér zi yā ní ěr hé sǎo luó de ér zi yī shī bō shè de pú rén cóng mǎ hā niàn chū lái , wǎng jī biàn qù 。

Vả, Aùp-ne, con trai của Nê-rơ và các tôi tớ của ỗch-bô-sết, con trai của Sau-lơ, ở Ma-ha-na-im kéo ra đặng đi đến Ga-ba-ôn.

xǐ lǔ yǎ de ér zi yuē yā hé dà wèi de pú rén yě chū lái , zài jī biàn chí páng yǔ tā men xiāng yù ; yì bān zuò zài chí zhè biān , yì bān zuò zài chí nà biān 。

Giô-áp, con trai của Xê-ru-gia, và các tôi tớ của Đa-vít, cũng kép ra; hai bên gặp nhau tại lối hồ Ga-ba-ôn, rồi bọn nầy ngồi ở bên nầy hồ, và bọn khác ngồi ở bên kia.

:「!」:「。」

yā ní ěr duì yuē yā shuō :「 ràng shǎo nián rén qǐ lái , zài wǒ men miàn qián xì shuǎ ba !」 yuē yā shuō :「 kě yǐ 。」

Bấy giờ, Aùp-ne nói cùng Giô-áp rằng: Những kẻ trai trẻ nầy hãy chỗi dậy và trững giỡn tại trước mặt chúng ta. Giô-áp nói: Chúng nó khá chổi dậy.

便

jiù àn zhe dìng shù qǐ lái : shǔ sǎo luó ér zi yī shī bō shè de biàn yǎ mǐn rén guò qù shí èr míng , dà wèi de pú rén yě guò qù shí èr míng ,

Vậy, chúng nó chổi dậy, đi tới số bằng nhau, mười hai người Bên-gia-min vì ỗch-bô-sết, con trai Sau-lơ, và mười hai người trong các tôi tớ của Đa-vít.

·

bǐ cǐ jiū tóu , yòng dāo cì lèi , yì tóng pú dǎo 。 suǒ yǐ , nà dì jiào zuò xī lì jiǎ · hā sù lín , jiù zài jī biàn 。

Mỗi người bèn nắm đầu kẻ cừu địch mình, đâm gươm vào hông, và thảy đều ngã chết cùng nhau; chỗ đó bèn gọi là đồng Gươm, ở trong Ga-ba-ôn.

nà rì de zhàn shì xiōng měng , yā ní ěr hé yǐ sè liè rén bài zài dà wèi de pú rén miàn qián 。

Trong ngày đó có một chiến đấu rất dữ, Aùp-ne và những người Y-sơ-ra-ên đều bị các tôi tớ của Đa-vít đánh bại.

鹿

zài nà lǐ yǒu xǐ lǔ yǎ de sān gè ér zǐ : yuē yā 、 yà bǐ shāi 、 yà sā hēi 。 yà sā hēi jiǎo kuài rú yě lù yì bān ;

ỳ đó, có ba con trai của Xê-ru-gia, là Giô-áp, A-bi-sai, và A-sa-ên. Vả, A-sa-ên chạy lẹ làng như một con hoàng dương rừng.

yà sā hēi zhuī gǎn yā ní ěr , zhí zhuī gǎn tā bù piān zuǒ yòu 。

Người đuổi theo Aùp-ne, không xây qua khỏi người, hoặc về bên hữu hay là bề bên tả.

:「?」:「。」

yā ní ěr huí tóu shuō :「 nǐ shì yà sā hēi ma ?」 huí dá shuō :「 shì 。」

Vậy, Aùp-ne ngó lại sau, và hỏi rằng: Có phải ngươi là A-sa-ên chăng? Người đáp: Phải, ấy là ta.

:「。」

yā ní ěr duì tā shuō :「 nǐ huò zhuǎn xiàng zuǒ zhuǎn xiàng yòu , ná zhù yí gè shǎo nián rén , bāo qù tā de zhàn yī 。」 yà sā hēi què bù kěn zhuǎn kāi bù zhuī gǎn tā 。

Aùp-ne nói cùng người rằng: Hãy đi qua phía hữu hay là phía tả, xông vào một người trong bọn trai trẻ, và lấy khí giới nó đi. Nhưng A-sa-ên không muốn xây khỏi người.

:「?」

yā ní ěr yòu duì yà sā hēi shuō :「 nǐ zhuǎn kāi bù zhuī gǎn wǒ ba ! wǒ hé bì shā nǐ ne ? ruò shā nǐ , yǒu shén me liǎn jiàn nǐ gē ge yuē yā ne ?」

Aùp-ne lại nói cùng A-sa-ên rằng: Hãy xây khỏi ta, cớ sao buộc ta phải đánh giết ngươi nằm sải xuống đất? Ví bằng giết ngươi, ta dễ nào còn dám ngó mặt Giô-áp là anh ngươi?

yà sā hēi réng bù kěn zhuǎn kāi 。 gù cǐ , yā ní ěr jiù yòng qiāng cì rù tā de dù fù , shèn zhì qiāng cóng bèi hòu tòu chū , yà sā hēi jiù zài nà lǐ pú dǎo ér sǐ 。 zhòng rén gǎn dào yà sā hēi pú dǎo ér sǐ de dì fāng , jiù dōu zhàn zhù 。

Bởi người không khứng lánh đi, Aùp-ne bèn lấy cán giáo mình đâm người nơi bụng, thấu đến sau lưng. A-sa-ên té xuống và chết tại chỗ; hết thảy người nào đến chỗ A-sa-ên ngã xuống chết, đều dừng lại tại đó.

yuē yā hé yà bǐ shāi zhuī gǎn yā ní ěr , rì luò de shí hòu , dào le tōng jī biàn kuàng yě de lù páng , jī yà duì miàn de yà mǎ shān 。

Giô-áp và A-bi-sai đuổi theo Aùp-ne; khi hai người đến gò A-ma đối ngang Ghi-a, về hướng đồng vắng Ga-ba-ôn, thì mặt trời đã lặn.

便

biàn yǎ mǐn rén jù jí , gēn suí yā ní ěr zhàn zài yí gè shān dǐng shàng 。

Dân Bên-gia-min hiệp lại cùng Aùp-ne, làm thành một đạo, và dừng lại trên chót một gò nỗng.

:「?」

yā ní ěr hū jiào yuē yā shuō :「 dāo jiàn qǐ kě yǒng yuǎn shā rén ma ? nǐ qǐ bù zhī zhōng jiǔ bì yǒu kǔ chǔ ma ? nǐ yào děng hé shí cái jiào bǎi xìng huí qù 、 bù zhuī gǎn dì xiong ne ?」

Aùp-ne bèn la lớn cùng Giô-áp rằng: Vậy, lưỡi gươm chưa thôi hủy diệt sao? Ngươi há chẳng biết cuối cùng sẽ là khổ sao? Ngươi không truyền lịnh cho dân sự thôi đuổi theo anh em mình cho đến chừng nào?

:「 。」

yuē yā shuō :「 wǒ zhǐ zhe yǒng shēng de shén qǐ shì : nǐ ruò bù shuō xì shuǎ de nà jù huà , jīn rì zǎo chén bǎi xìng jiù huí qù , bù zhuī gǎn dì xiong le 。」

Giô-áp đáp rằng: Ta chỉ Đức Chúa Trời hằng sống mà thề rằng, nếu ông chẳng có nói chi, thì dân sự không thôi đuổi theo anh em mình trước khi sáng mai.

yú shì yuē yā chuī jiǎo , zhòng mín jiù zhàn zhù , bú zài zhuī gǎn yǐ sè liè rén , yě bú zài dǎ zhàng le 。

Giô-áp truyền thổi kèn, hết thảy dân sự đều dừng lại, thôi đuổi theo dân Y-sơ-ra-ên, và không chiến đấu nữa.

yā ní ěr hé gēn suí tā de rén zhěng yè jīng guò yà lā bā , guò yuē dàn hé , zǒu guò bì lún , dào le mǎ hā niàn 。

Aùp-ne và các kẻ theo người trọn đêm đó đi ngang qua đồng bằng, sang sông Giô-đanh, trải khắp Bít-rôn, rồi đến Ma-ha-na-im.

yuē yā zhuī gǎn yā ní ěr huí lái , jù jí zhòng mín , jiàn dà wèi de pú rén zhōng quē shǎo le shí jiǔ gè rén hé yà sā hēi 。

Giô-áp cũng thôi đuổi theo Aùp-ne trở về, hiệp hết thảy dân sự: trong các đầy tớ của Đa-vít thì thiếu mười chín người và A-sa-ên.

便

dàn dà wèi de pú rén shā le biàn yǎ mǐn rén hé gēn suí yā ní ěr de rén , gòng sān bǎi liù shí míng 。

Các tôi tớ của Đa-vít có đánh chết ba trăm sáu mươi người trong dân Bên-gia-min và thủ hạ của Aùp-ne.

zhòng rén jiāng yà sā hēi sòng dào bó lì héng , zàng zài tā fù qīn de fén mù lǐ 。 yuē yā hé gēn suí tā de rén zǒu le yí yè , tiān liàng de shí hòu dào le xī bó 。

Chúng đem A-sa-ên, chôn trong mộ của cha người tại Bết-lê-hem. Đoạn, Giô-áp và các thủ hạ người đi trọn đêm, rạng đông đến Hếp-rôn.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.