中文圣经

II SA-MU-ÊN 3

đã biết 0/379

sǎo luó jiā hé dà wèi jiā zhēng zhàn xǔ jiǔ 。 dà wèi jiā rì jiàn qiáng shèng ; sǎo luó jiā rì jiàn shuāi ruò 。

Nhà Đa-vít và nhà Sau-lơ giao chiến nhau lâu ngày; nhưng Đa-vít càng ngày càng mạnh, còn nhà Sau-lơ càng ngày càng yếu.

dà wèi zài xī bó dé le jǐ gè ér zi : zhǎng zǐ àn nèn shì yē sī liè rén yà xī nuǎn suǒ shēng de ;

Trong khi ở tại Hếp-rôn, Đa-vít sanh nhiều con trai. Con trưởng nam là Am-nôn, do A-hi-nô-am ở Gít-rê-ên;

cì zǐ jī lì yā shì zuò guò jiā mì rén ná bā de qī yà bǐ gāi suǒ shēng de ; sān zǐ yā shā lóng shì jī shù wáng dá mǎi de nǚ ér mǎ jiā suǒ shēng de ;

con thứ nhì là Ki-lê-áp, do A-bi-ga-in, trước làm vợ của Na-banh ở Cạt-mên; con thứ ba là Aùp-sa-lôn; mẹ người là Ma-a-ca, con gái của Thanh-mai, vua Ghê-su-rơ;

sì zǐ yà duō ní yǎ shì hā jí suǒ shēng de ; wǔ zǐ shì fǎ tí yǎ shì yà bǐ tā suǒ shēng de ;

con thứ tư là A-đô-ni-gia, con trai của Ha-ghít; con thứ năm là Se-pha-tia, con trai của A-bi-tanh;

liù zǐ yǐ tè niàn shì dà wèi de qī yǐ gé lā suǒ shēng de 。 dà wèi zhè liù gè ér zi dōu shì zài xī bó shēng de 。

và con thứ sáu là Dít-rê-am, do Eùc-la là vợ Đa-vít. Đó là những con trai đã sanh cho Đa-vít, trong khi người ở tại Hếp-rôn.

sǎo luó jiā hé dà wèi jiā zhēng zhàn de shí hòu , yā ní ěr zài sǎo luó jiā dà yǒu quán shì 。

Trọn trong lúc nhà Sau-lơ và nhà Đa-vít tranh chiến nhau, thì Aùp-ne binh vị nhà Sau-lơ.

:「?」

sǎo luó yǒu yì fēi pín , míng jiào lì sī bā , shì ài yà de nǚ ér 。 yí rì , yī shī bō shè duì yā ní ěr shuō :「 nǐ wèi shén me yǔ wǒ fù de fēi pín tóng fáng ne ?」

Vả, Sau-lơ có một vợ lẽ, tên là Rít-ba, con gái của A-gia. ỗch-bô-sết nói cùng Aùp-ne rằng: Cớ sao ngươi đến cùng vợ lẽ của cha ta?

:「

yā ní ěr yīn yī shī bō shè de huà jiù shèn fā nù , shuō :「 wǒ qǐ shì yóu dà de gǒu tóu ne ? wǒ ēn dài nǐ fù sǎo luó de jiā hé tā de dì xiong 、 péng yǒu , bù jiāng nǐ jiāo zài dà wèi shǒu lǐ , jīn rì nǐ jìng wèi zhè fù rén zé bèi wǒ ma ?

Aùp-ne lấy làm giận lắm về các lời của ỗch-bô-sết, mà nói rằng: Tôi há là đầu chó mà hầu việc Giu-đa sao? Hiện nay tôi hết lòng phú mình cho nhà của Sau-lơ, cha vua, cho các anh em bằng hữu vua, không để cho vua phải sa vào tay của Đa-vít; mà ngày nay vua lại trách tôi về lỗi phạm với người nữ nầy!

使 !」

wǒ ruò bú zhào zhe yē hé huá qǐ shì yīng xǔ dà wèi de huà xíng , fèi qù sǎo luó de wèi , jiàn lì dà wèi de wèi , shǐ tā zhì lǐ yǐ sè liè hé yóu dà , cóng dàn zhí dào bié shì bā , yuàn shén chóng chóng dì jiàng fá yǔ wǒ !」

Nguyện Đức Chúa Trời phạt tôi cách nặng nề, nếu tôi chẳng vì Đa-vít làm thành mọi điều Đức Giê-hô-va đã hứa cùng người:

tức là dời nước khỏi nhà Sau-lơ qua nhà Đa-vít, và lập ngôi Đa-vít trên Y-sơ-ra-ên và trên Giu-đa, từ Đan cho đến Bê-e-Sê-ba.

yī shī bō shè jù pà yā ní ěr , bù gǎn huí dá yí jù 。

ỗch-bô-sết không dám đáp một lời nào cùng Aùp-ne, bởi vì sợ người.

:「?」:「使。」

yā ní ěr dǎ fā rén qù jiàn dà wèi , tì tā shuō :「 zhè guó guī shuí ne ?」 yòu shuō :「 nǐ yǔ wǒ lì yuē , wǒ bì bāng zhù nǐ , shǐ yǐ sè liè rén dōu guī fú nǐ 。」

Aùp-ne sai sứ đến Đa-vít, đặng thay mình nói rằng: Xứ sẽ thuộc về ai? Hãy lập giao ước với tôi, tay tôi sẽ giúp ông, đặng hiệp lại cả Y-sơ-ra-ên cho ông.

:「。」

dà wèi shuō :「 hǎo ! wǒ yǔ nǐ lì yuē 。 dàn yǒu yí jiàn , nǐ lái jiàn wǒ miàn de shí hòu , ruò bù jiāng sǎo luó de nǚ ér mǐ jiǎ dài lái , bì bù dé jiàn wǒ de miàn 。」

Đa-vít đáp: Phải lắm; ta sẽ lập giao ước với ngươi. Ta chỉ xin ngươi một điều, là khi ngươi đến thăm ta, chớ đến ra mắt ta trước khi chưa dẫn Mi-canh, con gái của Sau-lơ đến.

:「。」

dà wèi jiù dǎ fā rén qù jiàn sǎo luó de ér zi yī shī bō shè , shuō :「 nǐ yào jiāng wǒ de qī mǐ jiǎ guī hái wǒ ; tā shì wǒ cóng qián yòng yì bǎi fēi lì shì rén de yáng pí suǒ pìn dìng de 。」

Đa-vít bèn sai sứ giả đến ỗch-bô-sết con trai của Sau-lơ mà nói rằng: Hãy trả lại Mi-canh, vợ ta, mà ta đã cưới bằng sinh lễ một trăm dương bì Phi-li-tin.

亿

yī shī bō shè jiù dǎ fā rén qù , jiāng mǐ jiǎ cóng lā yì de ér zi 、 tā zhàng fu pà tiě nà lǐ jiē huí lái 。

ỗch-bô-sết bèn sai người bắt nàng nơi nhà chồng nàng, là Pha-ti-ên, con trai của La-ít

:「!」

mǐ jiǎ de zhàng fu gēn zhe tā , yí miàn zǒu yí miàn kū , zhí gēn dào bā hù lín 。 yā ní ěr shuō :「 nǐ huí qù ba !」 pà tiě jiù huí qù le 。

Chồng nàng vừa đưa đi vừa khóc, theo đến Ba-hu-rim. Đoạn, Aùp-ne nói với người rằng: Hãy đi, trở về nhà ngươi. Rồi Pha-ti-ên trở về.

:「

yā ní ěr duì yǐ sè liè zhǎng lǎo shuō :「 cóng qián nǐ men yuàn yì dà wèi zuò wáng zhì lǐ nǐ men ,

Aùp-ne nói cùng các trưởng lão Y-sơ-ra-ên rằng: Đã lâu nay, các ông ao ước được Đa-vít làm vua.

:『。』」

xiàn zài nǐ men kě yǐ zhào xīn yuàn ér xíng 。 yīn wèi yē hé huá céng lùn dào dà wèi shuō :『 wǒ bì jiè wǒ pú rén dà wèi de shǒu , jiù wǒ mín yǐ sè liè tuō lí fēi lì shì rén hé zhòng chóu dí de shǒu 。』」

Vậy bây giờ, hãy làm đi; vì Đức Giê-hô-va có phán cùng Đa-vít rằng: Aáy bởi Đa-vít, tôi tớ ta, mà ta sẽ giải cứu dân Y-sơ-ra-ên ta khỏi tay dân Phi-li-tin và khỏi tay mọi kẻ thù nghịch họ.

便便

yā ní ěr yě yòng zhè huà shuō gěi biàn yǎ mǐn rén tīng , yòu dào xī bó , jiāng yǐ sè liè rén hé biàn yǎ mǐn quán jiā yí qiè suǒ xǐ yuè de shì shuō gěi dà wèi tīng 。

Aùp-ne cũng nói như lời ấy cùng dân Bên-gia-min; đoạn người đi đến Hếp-rôn, để tỏ cho Đa-vít biết sự nghị định của Y-sơ-ra-ên và của cả nhà Bên-gia-min.

yā ní ěr dài zhe èr shí gè rén lái dào xī bó jiàn dà wèi , dà wèi jiù wèi yā ní ěr hé tā dài lái de rén shè bǎi yán xí 。

Vậy, Aùp-ne đi đến Đa-vít tại Hếp-rôn, đem theo hai mươi người; rồi Đa-vít bày một tiệc đãi Aùp-ne cùng những kẻ đi theo người.

:「。」

yā ní ěr duì dà wèi shuō :「 wǒ yào qǐ shēn qù zhāo jù yǐ sè liè zhòng rén lái jiàn wǒ zhǔ wǒ wáng , yǔ nǐ lì yuē , nǐ jiù kě yǐ zhào zhe xīn yuàn zuò wáng 。」 yú shì dà wèi sòng yā ní ěr qù , yā ní ěr jiù píng píng ān ān dì qù le 。

Aùp-ne bèn nói cùng Đa-vít rằng: Tôi sẽ đi hội hiệp lại cả dân Y-sơ-ra-ên đến cùng vua, là chúa tôi, hầu cho chúng lập giao ước với chúa, và chúa sẽ làm vua cho cả Y-sơ-ra-ên, y như lòng chúa ước ao. Vậy, Đa-vít cho Aùp-ne về, và người đi bình yên.

yuē yā hé dà wèi de pú rén gōng jī dí jūn , dài huí xǔ duō de lüè wù 。 nà shí yā ní ěr bú zài xī bó dà wèi nà lǐ , yīn dà wèi yǐ jīng sòng tā qù , tā yě píng píng ān ān dì qù le 。

Vả, đầy tớ của Đa-vít đi cùng Giô-áp đánh quân thù nghịch trở về, có đem nhiều của giặc. Aùp-ne chẳng còn ở cùng Đa-vít tại Hếp-rôn, vì Đa-vít đã cho người về, và người đi bình an.

:「。」

yuē yā hé gēn suí tā de quán jūn dào le , jiù yǒu rén gào sù yuē yā shuō :「 ní ěr de ér zǐ yā ní ěr lái jiàn wáng , wáng sòng tā qù , tā yě píng píng ān ān dì qù le 。」

Vậy, Giô-áp cùng cả đạo binh trở về; người có đem tin cho người hay rằng: Aùp-ne, con trai Nê-rơ, đã đến cùng vua, vua để cho người về, và người đi bình yên.

:「

yuē yā qù jiàn wáng shuō :「 nǐ zhè shì zuò shén me ne ? yā ní ěr lái jiàn nǐ , nǐ wèi hé sòng tā qù , tā jiù zōng yǐng bú jiàn le ne ?

Giô-áp bèn đến cùng vua mà hỏi rằng: Vua có làm điều chi? Kìa, Aùp-ne đã đến nhà vua, cớ sau đã cho người đi về như vậy?

。」

nǐ dāng xiǎo de , ní ěr de ér zi yā ní ěr lái shì yào kuāng hǒng nǐ , yào zhī dào nǐ de chū rù hé nǐ yí qiè suǒ xíng de shì 。」

Vua biết Aùp-ne, con trai của Nê-rơ, chớ; người đến chỉ để gạt vua, để rình các đường đi ra đi vào của vua, và đặng biết mọi điều vua làm.

西

yuē yā cóng dà wèi nà lǐ chū lái , jiù dǎ fā rén qù zhuī gǎn yā ní ěr , zài xī lā jǐng zhuī shàng tā , jiāng tā dài huí lái , dà wèi què bù zhī dào 。

Đoạn, Giô-áp lui khỏi Đa-vít, sai những sứ giả theo Aùp-ne nối gót mà diệu người từ hồ chứa nước Si-ra về, mà không cho Đa-vít hay.

便

yā ní ěr huí dào xī bó , yuē yā lǐng tā dào chéng mén de wèng dòng , jiǎ zuò yào yǔ tā shuō jī mì huà , jiù zài nà lǐ cì tòu tā de dù fù , tā biàn sǐ le 。 zhè shì bào shā tā xiōng dì yà sā hēi de chóu 。

Khi Aùp-ne trở về Hếp-rôn, Giô-áp đem người riêng ra trong cửa thành, dường muốn nói việc kín cùng người; ở đó bèn đâm người trong bụng và giết đi, đặng báo thù huyết cho A-sa-ên, em của Giô-áp.

:「

dà wèi tīng jiàn le , jiù shuō :「 liú ní ěr de ér zǐ yā ní ěr de xuè , zhè zuì zài yē hé huá miàn qián bì yǒng bù guī wǒ hé wǒ de guó 。

Đa-vít liền hay, bèn nói rằng: Ta và nước ta vô tội đời đời trước mặt Đức Giê-hô-va về huyết của Aùp-ne, con trai Nê-rơ.

。」

yuàn liú tā xuè de zuì guī dào yuē yā tóu shàng hé tā fù de quán jiā ; yòu yuàn yuē yā jiā bú duàn yǒu huàn lòu zhèng de , cháng dà má fēng de , jià guǎi ér xíng de , bèi dāo shā sǐ de , quē fá yǐn shí de 。」

Nguyện huyết ấy đổ lại trên đầu Giô-áp và trên cả nhà cha người! Nguyện nhà Giô-áp chẳng thiếu người bị bịnh bạch trược, bịnh phung, kẻ bại xuội, kẻ bị gươm ngã chết, kẻ thiếu bánh ăn!

yuē yā hé tā xiōng dì yà bǐ shāi shā le yā ní ěr , shì yīn yā ní ěr zài jī biàn zhēng zhàn de shí hòu shā le tā men de xiōng dì yà sā hēi 。

Giô-áp và A-bi-sai, em người, giết Aùp-ne là như vậy; bởi vì Aùp-ne đã giết A-sa-ên, em của hai người, sau khi chiến trận tại Ga-ba-ôn.

:「。」

dà wèi fēn fù yuē yā hé gēn suí tā de zhòng rén shuō :「 nǐ men dāng sī liè yī fu , yāo shù má bù , zài yā ní ěr guān qián āi kū 。」 dà wèi wáng yě gēn zài guān hòu 。

Đa-vít nói cùng Giô-áp và cả dân sự theo người rằng: Hãy xé áo các ngươi, thắt bao nơi lưng, và than khóc Aùp-ne. Rồi Đa-vít đi theo sau linh cữu.

tā men jiāng yā ní ěr zàng zài xī bó 。 wáng zài yā ní ěr de mù páng fàng shēng ér kū , zhòng mín yě dōu kū le 。

Khi chúng đã chôn Aùp-ne tại Hếp-rôn rồi, vua cất tiếng lên khóc tại mồ Aùp-ne; cả dân sự cũng khóc.

wáng wèi yā ní ěr jǔ āi , shuō : yā ní ěr hé jìng xiàng yú wán rén sǐ ne ?

Vua làm một bài điếu Aùp-ne rằng: Aùp-ne há đáng chết như kẻ ngu dại chết sao?

nǐ shǒu wèi céng kǔn bǎng , jiǎo wèi céng suǒ zhù 。 nǐ sǐ , rú rén sǐ zài zuì niè zhī bèi shǒu xià yí yàng 。 yú shì zhòng mín yòu wèi yā ní ěr āi kū 。

Tay ngươi chẳng bị trói, chân ngươi cũng chẳng mang xiềng; Ngươi ngã chết khác nào người ta ngã trước mặt kẻ sát nhơn.

:「 !」

rì tou wèi luò de shí hòu , zhòng mín lái quàn dà wèi chī fàn , dàn dà wèi qǐ shì shuō :「 wǒ ruò zài rì tóu wèi luò yǐ qián chī fàn , huò chī bié wù , yuàn shén chóng chóng dì jiàng fá yǔ wǒ !」

Nghe lời nầy, cả dân sự đều khóc. Đoạn, hết thảy đến gần xin người ăn ít miếng bánh trước khi hết ngày; nhưng Đa-vít thề rằng: Nếu trước khi mặt trời lặn, ta ăn một miếng bánh hay là vật chi khác, nguyện Đức Giê-hô-va phạt ta cách nặng nề.

zhòng mín zhī dào le jiù dōu xǐ yuè 。 fán wáng suǒ xíng de , zhòng mín wú bù xǐ yuè 。

Dân sự đều để ý vào đó và lấy làm tốt lành, chẳng có điều gì vua làm mà chúng không lấy làm tốt lành.

nà rì , yǐ sè liè zhòng mín cái zhī dào shā ní ěr de ér zi yā ní ěr bìng fēi chū yú wáng yì 。

Như vậy, trong ngày đó, dân Y-sơ-ra-ên nhìn biết rằng vua chẳng can gì đến tội giết Aùp-ne, con trai của Nê-rơ.

:「

wáng duì chén pú shuō :「 nǐ men qǐ bù zhī jīn rì yǐ sè liè rén zhōng sǐ le yí gè zuò yuán shuài de dà zhàng fu ma ?

Vua nói cùng các đầy tớ mình rằng: Một quan trưởng, một đại nhơn trong Y-sơ-ra-ên đã thác ngày nay; các ngươi há chẳng biết sao?

。」

wǒ suī rán shòu gāo wèi wáng , jīn rì hái shì ruǎn ruò ; zhè xǐ lǔ yǎ de liǎng gè ér zi bǐ wǒ gāng qiáng 。 yuàn yē hé huá zhào zhe è rén suǒ xíng de è bào yìng tā 。」

Về phần ta, ngày nay hãy còn yếu, dẫu rằng ta đã chịu xức dầu lập làm vua; và những kẻ kia, là các con trai của Xê-ru-gia, là cường bạo cho ta quá. Nguyện Đức Giê-hô-va báo kẻ làm ác nầy, tùy sự ác của nó!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.