中文圣经

II SA-MU-ÊN 23

đã biết 0/338

西

yǐ xià shì dà wèi mò liǎo de huà 。 yē xī de ér zi dà wèi dé jū gāo wèi , shì yǎ gè shén suǒ gāo de , zuò yǐ sè liè de měi gē zhě , shuō :

Nầy là lời sau hết của Đa-vít. Nầy là lời của Đa-vít, con trai Y-sai, Tức lời của người đã được nâng lên cao thay, Đấng chịu xức dầu của Đức Chúa Trời Gia-cốp, Và làm kẻ hát êm dịu của Y-sơ-ra-ên.

yē hé huá de líng jiè zhe wǒ shuō : tā de huà zài wǒ kǒu zhōng 。

Thần của Đức Giê-hô-va đã cậy miệng ta mà phán, Và lời của Ngài ở nơi lưỡi miệng ta.

yǐ sè liè de shén 、 yǐ sè liè de pán shí xiǎo yù wǒ shuō : nà yǐ gōng yì zhì lǐ rén mín de , jìng wèi shén zhí zhǎng quán bǐng ,

Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đã phán, Hòn Đá lớn của Y-sơ-ra-ên đã phán cùng ta rằng: Người nào cai trị loài người cách công bình, Cách kính sợ Đức Chúa Trời,

使

tā bì xiàng rì chū de chén guāng , rú wú yún de qīng chén , yǔ hòu de qíng guāng , shǐ dì fā shēng nèn cǎo 。

Thì sẽ giống như sự chói lòa buổi sáng, khi mặt trời mọc, Khác nào một buổi sớm mai chẳng có mây; Các ánh sáng nó làm cho cây cỏ bởi đất nảy ra sau khi mưa.

wǒ jiā zài shén miàn qián bìng fēi rú cǐ ; shén què yǔ wǒ lì yǒng yuǎn de yuē 。 zhè yuē fán shì jiān wěn , guān hū wǒ de yí qiè jiù ēn hé wǒ yí qiè suǒ xiǎng wàng de , tā qǐ bú wèi wǒ chéng jiù ma ?

Nhà ta dầu chẳng phải như vậy trước mặt Đức Chúa Trời, Song Ngài đã lập với ta một giao ước đời đời, Vững bền trong mọi sự và chắc chắn. Vì đó là cả sự cứu rỗi và cả sự ước ao ta, Dẫu Ngài không làm cho điều đó nẩy nở ra.

dàn fěi lèi dōu bì xiàng jīng jí bèi diū qì ; rén bù gǎn yòng shǒu ná tā ;

Trái lại, hết thảy kẻ hung ác đều giống như gai chông mà người ta liệng ra xa, Không thể lấy bằng tay được;

ná tā de rén bì dài tiě qì hé qiāng gǎn , zhōng jiǔ tā bì bèi huǒ fén shāo 。

Người ta phải dùng đồ bằng sắt hay là cán cây lao đặng nắm nó. Rồi chính tại chỗ, nó bị thiêu trong lửa.

·

dà wèi yǒng shì de míng zì jì zài xià miàn : tā gé mén rén yuē shè · bā shè , yòu chēng yī sī ní rén yà dǐ nuó , tā shì jūn zhǎng de tǒng lǐng , yì shí jī shā le bā bǎi rén 。

Nầy là tên các người mạnh bạo đã giúp việc cho Đa-vít: Giô-sép-Ba-sê-bết, người Tách-kê-môn, làm đầu lính thị vệ của vua. Aáy là người quơ giáo mình cự lại tám trăm người, và giết đi trong một lúc gặp.

qí cì shì yà hé rén duǒ duō de ér zi yǐ lì yà sā 。 cóng qián fēi lì shì rén jù jí yào dǎ zhàng , yǐ sè liè rén yíng zhe shàng qù , yǒu gēn suí dà wèi de sān gè yǒng shì xiàng fēi lì shì rén mà zhèn , qí zhōng yǒu yǐ lì yà sā 。

Sau người ấy, có Ê-lê-a-sa, con trai Đô-đô, cháu của A-cô-hi, là một trong ba người mạnh bạo đã cùng Đa-vít thách dân Phi-li-tin hiệp lại đặng chiến trận.

使

tā qǐ lái jī shā fēi lì shì rén , zhí dào shǒu bì pí fá , shǒu nián zhù dāo bà 。 nà rì yē hé huá shǐ yǐ sè liè rén dà huò quán shèng ; zhòng mín zài yǐ lì yà sā hòu tou zhuān duó cái wù 。

Khi dân Y-sơ-ra-ên rút đi, thì Ê-lê-a-sa chổi dậy, đánh dân Phi-li-tin cho đến khi tay người tê cứng lại nơi gươm người. Trong ngày đó, Đức Giê-hô-va khiến cho dân Y-sơ-ra-ên được thắng trận cả thể; chúng chỉ theo sau Ê-lê-a-sa đặng cướp bóc kẻ thù nghịch đó thôi.

qí cì shì hā lā rén yà jī de ér zi shā mǎ 。 yí rì , fēi lì shì rén jù jí chéng qún , zài yí kuài cháng mǎn hóng dòu de tián lǐ , zhòng mín jiù zài fēi lì shì rén miàn qián táo pǎo 。

Sau người ấy có Sa-ma, con trai A-ghe, người Ha-ra. Dân Phi-li-tin đã hiệp lại thành đoàn lũ; ở đó có một đồng gieo đầy đậu, và dân sự đều chạy trốn khỏi trước mặt dân Phi-li-tin.

使

shā mǎ què zhàn zài nà tián jiān jī shā fēi lì shì rén , jiù hù le nà tián 。 yē hé huá shǐ yǐ sè liè rén dà huò quán shèng 。

Nhưng Sa-ma đứng ở giữa ruộng, binh vực nó, và đánh dân Phi-li-tin. Như vậy, Đức Giê-hô-va khiến cho dân Y-sơ-ra-ên được thắng trận cả thể.

shōu gē de shí hòu , yǒu sān shí gè yǒng shì zhōng de sān gè rén xià dào yà dù lán dòng jiàn dà wèi 。 fēi lì shì de jūn bīng zài lì fá yīn gǔ ān yíng 。

Trong vòng ba mươi quan tướng, có ba người đi xuống nhằm lúc mùa gặt và đến cùng Đa-vít tại hang đá A-đu-lam, trong khi một cơ quân Phi-li-tin đóng trại tại trũng Rê-pha-im.

nà shí dà wèi zài shān zhài , fēi lì shì rén de fáng yíng zài bó lì héng 。

Bấy giờ Đa-vít ở trong đồn, và ở tại Bết-lê-hem có một đạo binh hờ của dân Phi-li-tin.

:「。」

dà wèi kě xiǎng , shuō :「 shèn yuàn yǒu rén jiāng bó lì héng chéng mén páng 、 jǐng lǐ de shuǐ dǎ lái gěi wǒ hē 。」

Đa-vít ao ước rằng: Chớ chi ta được uống nước bởi giếng ở bên cửa thành Bết-lê-hem!

zhè sān gè yǒng shì jiù chuǎng guò fēi lì shì rén de yíng pán , cóng bó lì héng chéng mén páng de jǐng lǐ dǎ shuǐ , ná lái fèng gěi dà wèi 。 tā què bù kěn hē , jiāng shuǐ diàn zài yē hé huá miàn qián ,

Bấy giờ, có ba người quan tướng đầy lòng gan dạ, xông ngang qua trại quân Phi-li-tin, múc nước giếng ở bên cửa thành Bết-lê-hem, rồi đem về dâng cho Đa-vít; nhưng người từ chối không uống, bèn rảy nước đó ra làm lễ dâng cho Đức Giê-hô-va,

:「。」

shuō :「 yē hé huá a , zhè sān gè rén mào sǐ qù dǎ shuǐ ; zhè shuǐ hǎo xiàng tā men de xuè yì bān , wǒ duàn bù gǎn hē 。」 rú cǐ , dà wèi bù kěn hē 。 zhè shì sān gè yǒng shì suǒ zuò de shì 。

mà rằng: Đức Giê-hô-va ôi! tôi hẳn không uống đâu. Nước nầy khác nào huyết của ba người nầy, liều mạng sống mình đặng đi đến nơi kia. Vậy người không chịu uống. Đó là sự của ba người tướng mạnh bạo ấy đã làm.

xǐ lǔ yǎ de ér zi 、 yuē yā de xiōng dì yà bǐ shāi shì zhè sān gè yǒng shì de shǒu lǐng ; tā jǔ qiāng shā le sān bǎi rén , jiù zài sān gè yǒng shì lǐ dé le míng 。

A-bi-sai, em Giô-áp, con trai của Xê-ru-gia, làm tướng của ba người dõng sĩ; người dùng cây giáo mình đánh chết ba trăm người, và có danh tiếng trong ba người dõng sĩ ấy.

tā zài zhè sān gè yǒng shì lǐ shì zuì zūn guì de , suǒ yǐ zuò tā men de shǒu lǐng , zhǐ shì bù jí qián sān gè yǒng shì 。

Trong cả ba, A-bi-sai có danh hơn hết, và người làm đầu họ. Dầu vậy, người không bằng ba người kia.

yǒu jiǎ xuē yǒng shì yē hé yē dà de ér zi bǐ ná yǎ xíng guò dà néng de shì ; tā shā le mó yā rén yà lì yī lè de liǎng gè ér zi , yòu zài xià xuě de shí hòu xià kēng lǐ qù , shā le yí gè shī zi ,

Lại có Bê-na-gia ở Cáp-sê-ên, con trai của Giê-hô-gia-đa, là một người mạnh bạo, nổi tiếng vì các công lớn của mình. Người đã giết hai người Mô-áp mạnh bạo hơn hết. Trong một ngày tuyết kia, ấy cũng người nầy đi xuống một cái hầm chứa nước, có con sư tử, và giết nó đi.

yòu shā le yí gè qiáng zhuàng de āi jí rén ; āi jí rén shǒu lǐ ná zhe qiāng , bǐ ná yǎ zhī ná zhe gùn zi xià qù , cóng āi jí rén shǒu lǐ duó guò qiāng lái , yòng nà qiāng jiāng tā shā sǐ 。

Lại người cũng đánh giết một người Ê-díp-tô, có bộ tướng đáng sợ hãi. Người Ê-díp-tô cầm nơi tay một cây giáo; còn Bê-na-gia cầm cây gậy xuống đón người. Người rứt cây giáo khỏi tay người Ê-díp-tô, rồi dùng một cây giáo ấy mà giết hắn đi.

zhè shì yē hé yē dà de ér zi bǐ ná yǎ suǒ xíng de shì , jiù zài sān gè yǒng shì lǐ dé le míng 。

Đó là công việc Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa, đã làm; người được nổi tiếng trong ba người tướng gan dạ kia. Trong bọn ba mươi người, Bê-na-gia có danh tiếng hơn;

tā bǐ nà sān shí gè yǒng shì dōu zūn guì , zhǐ shì bù jí qián sān gè yǒng shì 。 dà wèi lì tā zuò hù wèi cháng 。

song không bằng ba người trước. Đa-vít nhận người vào trong bàn mật nghị mình.

sān shí gè yǒng shì lǐ yǒu yuē yā de xiōng dì yà sā hēi , bó lì héng rén duǒ duō de ér zi yī lè hā nán ,

A-sa-ên, em Giô-áp, là một người thuộc trong ba mươi người dõng sĩ kia; cũng có Eân-ca-nan, con trai của Đô-đô, ở Bết-lê-hem;

hā lǜ rén shā mǎ , hā lǜ rén yǐ lì jiā ,

lại có Sa-ma ở Ha-rốt, Ê-li-ca ở Ha-rốt;

pà lè tí rén xī lì sī , tí gē yà rén yì jí de ér zi yǐ lā ,

Hê-lết ở Phê-lết; Y-sa, con trai của Y-ke ở Tê-cô;

yà ná tū rén yà bǐ yǐ xiè , hù shā rén mǐ běn nǎi ,

A-bi-ê-xe ở A-na-tốt; Mê-bô-nai ở Hu-sa;

yà hé rén sā men , ní tuó fǎ rén mǎ hā lái ,

Sanh-môn ở A-hô-a; Ma-ha-rai ở Nê-tô-pha;

便

ní tuó fǎ rén bā ná de ér zi xī lì , biàn yǎ mǐn zú 、 jī bǐ yà rén lì bài de ér zi yǐ tài ,

Hê-lép, con trai của Ba-a-na ở Nê-tô-pha; Y-tai, con trai của Ri-bai ở Ghi-bê-a, thành của dân Bên-gia-min;

bǐ lā dùn rén bǐ ná yǎ , jiā shí xī rén xī tài ,

Bê-na-gia ở Phi-ra-thôn; Hi-đai ở Na-ha-lê-Gia-ách;

·

bó · yà lā bā rén yà bǐ yà běn , bā lǔ mǐ rén yā sī mǎ fú ,

A-bi-Anh-bôn ở A-ra-ba; Aùch-ma-vét ở Bạt-cum;

shā běn rén yǐ lì yǎ hā bā , yǎ shàn ér zi zhōng de yuē ná dān ,

Ê-li-a-ba ở Sa-bôn; các con trai của Gia-sen, Giô-na-than;

hā lā rén shā mǎ , hā lā rén shā lā de ér zi yà xī àn ,

Sa-ma ở Ha-ra; A-ki-am, con trai của Sa-ra, người A-ra-rít;

mǎ jiā rén yà hā bài de ér zi yǐ lì fǎ liè , jī luó rén yà xī duō fú de ér zi yǐ lián ,

Ê-li-phê-lết, con trai của A-cạt-bai, con trai của một người Ma-ca-thít; Ê-li-am, con trai của A-hi-tô-phe ở Ghi-lô;

jiā mì rén xī sī lái , yà bā rén pà lái ,

Hết-rai ở Cạt-mên; Pha-rai ở A-ráp;

suǒ bā rén ná dān de ér zi yǐ jiǎ , jiā dé rén bā ní ,

Di-ganh, con trai của Na-than, ở Xô-ba; Ba-ni ở Ga-đi;

),

yà mén rén xǐ lè , bǐ lù rén ná hā lái ( shì gěi xǐ lǔ yǎ de ér zi yuē yā ná bīng qì de ),

Xê-léc, người Am-môn, Na-ha-rai ở Bê-ê-rốt, là kẻ vác binh khí cho Giô-áp, con trai của Xê-ru-gia;

yǐ tiē rén yǐ lā , yǐ tiē rén jiā lì ,

Y-ra ở Giê-the; Ga-rép ở Giê-the;

hè rén wū lì yà , gòng yǒu sān shí qī rén 。

U-ri người Hê-tít; cộng là ba mươi bảy người.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.