中文圣经

II SA-MU-ÊN 6

đã biết 0/241

dà wèi yòu jù jí yǐ sè liè zhōng suǒ yǒu tiāo xuǎn de rén sān wàn 。

Đa-vít lại nhóm hiệp hết thảy những người kén chọn của Y-sơ-ra-ên, số chừng ba vạn người.

·

dà wèi qǐ shēn , shuài lǐng gēn suí tā de zhòng rén qián wǎng , yào cóng bā lā · yóu dà jiàng shén de yuē guì yùn lái ; zhè yuē guì jiù shì zuò zài èr jī lù bó shàng wàn jūn zhī yē hé huá liú míng de yuē guì 。

Đoạn, người chỗi dậy, có cả dân sự đồng theo, đi từ Ba-lê ở xứ Giu-đa đặng thỉnh hòm của Đức Chúa Trời lên; trước hòm ấy dân cầu khẩn danh Chúa, tức là chính danh Đức Giê-hô-va vạn quân, vẫn ngự ở giữa chê-ru-bin tại trên hòm ấy.

tā men jiāng shén de yuē guì cóng gāng shàng yà bǐ ná dá de jiā lǐ tái chū lái , fàng zài xīn chē shàng ; yà bǐ ná dá de liǎng gè ér zi wū sā hé yà xī yuē gǎn zhè xīn chē 。

Chúng để hòm của Đức Chúa Trời trên một cái xe mới, rồi đem đi khỏi nhà A-bi-na-đáp, ở tại trên gò nỗng; U-xa và A-hi-giô, con trai A-bi-na-đáp, dẫn cái xe mới đó.

tā men jiāng shén de yuē guì cóng gāng shàng yà bǐ ná dá jiā lǐ tái chū lái de shí hòu , yà xī yuē zài guì qián xíng zǒu 。

Vậy, chúng dời hòm khỏi nhà A-bi-na-đáp ở tại trên gò nỗng: U-xa đi gần bên hòm của Đức Chúa Trời, còn A-hi-giô đi trước hòm.

dà wèi hé yǐ sè liè de quán jiā zài yē hé huá miàn qián , yòng sōng mù zhì zào de gè yàng yuè qì hé qín 、 sè 、 gǔ 、 bó 、 luó , zuò lè tiào wǔ 。

Đa-vít và cả nhà Y-sơ-ra-ên đều múa hát trước mặt Đức Giê-hô-va với đủ thứ nhạc khí bằng gỗ bá hương, đàn cầm, đàn sắt, trống, bạt, và mã la.

dào le ná gèn de hé chǎng , yīn wèi niú shī qián tí , wū sā jiù shēn shǒu fú zhù shén de yuē guì 。

Khi đến sân đạp lúc của Na-côn, U-xa giơ tay lên nắm hòm của Đức Chúa Trời, bởi vì những con bò vấp ngã.

shén yē hé huá xiàng wū sā fā nù , yīn zhè cuò wù jī shā tā , tā jiù sǐ zài shén de yuē guì páng 。

Cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va bèn nổi phừng cùng U-xa; Đức Chúa Trời hành hại người vì cớ lầm lỗi người, và người chết tại đó, gần bên hòm của Đức Chúa Trời.

·

dà wèi yīn yē hé huá jī shā wū sā , xīn lǐ chóu fán , jiù chēng nà dì fāng wèi pí liè sī · wū sā , zhí dào jīn rì 。

Đa-vít lấy làm buồn thảm, vì Đức Giê-hô-va đã hành hại U-xa, và người ta gọi chỗ ấy là Hành hại U-xa cho đến ngày nay.

:「?」

nà rì , dà wèi jù pà yē hé huá , shuō :「 yē hé huá de yuē guì zěn kě yùn dào wǒ zhè lǐ lái ?」

Trong ngày đó, Đa-vít sợ Đức Giê-hô-va và nói rằng: Hòm của Đức Giê-hô-va sẽ thế nào vào nhà ta được?

·

yú shì dà wèi bù kěn jiāng yē hé huá de yuē guì yùn jìn dà wèi de chéng , què yùn dào jiā tè rén é bié · yǐ dōng de jiā zhōng 。

Vậy Đa-vít không muốn để hòm của Đức Giê-hô-va đến nhà mình tại trong thành Đa-vít; bèn biểu dẫn vào trong nhà Ô-bết-Ê-đôm, là người Gát.

··

yē hé huá de yuē guì zài jiā tè rén é bié · yǐ dōng jiā zhōng sān gè yuè ; yē hé huá cì fú gěi é bié · yǐ dōng hé tā de quán jiā 。

Như vậy, hòm của Đức Giê-hô-va ở ba tháng trong nhà Ô-bết-Ê-đôm, người Gát; Đức Giê-hô-va ban phước cho Ô-bết-Ê-đôm và cả nhà người.

:「·。」 ·

yǒu rén gào sù dà wèi wáng shuō :「 yē hé huá yīn wèi yuē guì cì fú gěi é bié · yǐ dōng de jiā hé yí qiè shǔ tā de 。」 dà wèi jiù qù , huān huān xǐ xǐ dì jiāng shén de yuē guì cóng é bié · yǐ dōng jiā zhōng tái dào dà wèi de chéng lǐ 。

Người ta đến nói cùng vua Đa-vít rằng: Đức Giê-hô-va đã ban phước cho nhà Ô-bết-Ê-đôm và mọi vật thuộc về người, vì cớ hòm của Đức Chúa Trời. Đa-vít bèn đi thỉnh hòm của Đức Chúa Trời ở nhà Ô-bết-Ê-đôm đến trong thành Đa-vít cách rất vui mừng.

tái yē hé huá yuē guì de rén zǒu le liù bù , dà wèi jiù xiàn niú yǔ féi yáng wèi jì 。

Khi những người khiêng hòm của Đức Chúa Trời đã đi sáu bước, thì Đa-vít tế một con bò đực và một con thú mập béo.

穿

dà wèi chuān zhe xì má bù de yǐ fú dé , zài yē hé huá miàn qián jí lì tiào wǔ 。

Đa-vít mặc áo ê-phót vải gai, nhảy múa hết sức tại trước mặt Đức Giê-hô-va.

zhè yàng , dà wèi hé yǐ sè liè de quán jiā huān hū chuī jiǎo , jiāng yē hé huá de yuē guì tái shàng lái 。

Aáy Đa-vít và cả nhà Y-sơ-ra-ên lấy tiếng vui mừng và tiếng kèn thổi mà thỉnh hòm của Đức Giê-hô-va lên là như vậy.

yē hé huá de yuē guì jìn le dà wèi chéng de shí hòu , sǎo luó de nǚ ér mǐ jiǎ cóng chuāng hù lǐ guān kàn , jiàn dà wèi wáng zài yē hé huá miàn qián yǒng yuè tiào wǔ , xīn lǐ jiù qīng shì tā 。

Nhưng khi hòm của Đức Giê-hô-va vào thành Đa-vít, thì Mi-canh, con gái của Sau-lơ, dòm ngang qua cửa sổ, thấy Đa-vít múa nhảy trước mặt Đức Giê-hô-va, thì trong lòng khinh bỉ người.

zhòng rén jiāng yē hé huá de yuē guì qǐng jìn qù , ān fàng zài suǒ yù bèi de dì fāng , jiù shì zài dà wèi suǒ dā de zhàng mù lǐ 。 dà wèi zài yē hé huá miàn qián xiàn fán jì hé píng ān jì 。

Vậy, chúng đem hòm của Đức Giê-hô-va vào, đặt tại chỗ, giữa trại Đa-vít đã dựng cho hòm đó; rồi Đa-vít dâng của lễ thiêu và của lễ thù ân tại trước mặt Đức Giê-hô-va.

dà wèi xiàn wán le fán jì hé píng ān jì , jiù fèng wàn jūn zhī yē hé huá de míng gěi mín zhù fú ,

Khi Đa-vít đã dâng của lễ thiêu và các của lễ thù ân, thì người nhơn danh Đức Giê-hô-va vạn quân mà chúc phước cho dân sự;

bìng qiě fēn gěi yǐ sè liè zhòng rén , wú lùn nán nǚ , měi rén yí gè bǐng , yí kuài ròu , yí gè pú táo bǐng ; zhòng rén jiù gè huí gè jiā qù le 。

người phát cho hết thảy dân chúng Y-sơ-ra-ên, bất luận nam hay nữ, mỗi người một ổ bánh, một miếng thịt, và một bánh nho. Đoạn, hết thảy ai về nhà nấy.

:「耀!」

dà wèi huí jiā yào gěi juàn shǔ zhù fú ; sǎo luó de nǚ ér mǐ jiǎ chū lái yíng jiē tā , shuō :「 yǐ sè liè wáng jīn rì zài chén pú de bì nǚ yǎn qián lù tǐ , rú tóng yí gè qīng jiàn rén wú chǐ lù tǐ yí yàng , yǒu hǎo dà de róng yào a !」

Đa-vít cũng trở về đặng chúc phước cho nhà mình; nhưng Mi-canh, con gái của Sau-lơ, đến đón người, mà nói rằng: Hôm nay vua Y-sơ-ra-ên được vinh hiển thay, mà ở trần trước mặt các con đòi của tôi tớ vua, làm như một kẻ không ra gì vậy!

:「

dà wèi duì mǐ jiǎ shuō :「 zhè shì zài yē hé huá miàn qián ; yē hé huá yǐ jiǎn xuǎn wǒ , fèi le nǐ fù hé nǐ fù de quán jiā , lì wǒ zuò yē hé huá mín yǐ sè liè de jūn , suǒ yǐ wǒ bì zài yē hé huá miàn qián tiào wǔ 。

Đa-vít đáp với Mi-canh rằng: Aáy tại trước mặt Đức Giê-hô-va, là Đấng đã chọn lấy ta làm hơn cha nàng và cả nhà người, lập ta làm vua chúa Y-sơ-ra-ên, là dân của Đức Giê-hô-va; phải, trước mặt Đức Giê-hô-va, ta có hát múa.

。」

wǒ yě bì gèng jiā bēi wēi , zì jǐ kàn wèi qīng jiàn 。 nǐ suǒ shuō de nà xiē bì nǚ , tā men dǎo yào zūn jìng wǒ 。」

Ta sẽ hạ mình xuống nhiều hơn nữa, tự xem mình là hèn mạt; dầu vậy, những con đòi nàng nói đó lại sẽ tôn kính ta.

sǎo luó de nǚ ér mǐ jiǎ , zhí dào sǐ rì , méi yǒu shēng yǎng ér nǚ 。

Vì vậy, Mi-canh, con gái Sau-lơ, không sanh con cho đến ngày nàng thác.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.