中文圣经

II SA-MU-ÊN 9

đã biết 0/130

:「。」

dà wèi wèn shuō :「 sǎo luó jiā hái yǒu shèng xià de rén méi yǒu ? wǒ yào yīn yuē ná dān de yuán gù xiàng tā shī ēn 。」

Bấy giờ, Đa-vít nói rằng: Có người nào của nhà Sau-lơ còn sống chăng? Ta muốn vì cớ Giô-na-than mà làm ơn cho người.

:「?」:「。」

sǎo luó jiā yǒu yí gè pú rén , míng jiào xǐ bā , yǒu rén jiào tā lái jiàn dà wèi , wáng wèn tā shuō :「 nǐ shì xǐ bā ma ?」 huí dá shuō :「 pú rén shì 。」

Vả, có một tôi tớ của nhà Sau-lơ, tên là Xíp-ba; người ta gọi nó đến cùng Đa-vít. Vua hỏi: Ngươi là Xíp-ba chăng? Người thưa: Phải, ấy là tôi, kẻ đầy tớ vua.

:「 。」:「。」

wáng shuō :「 sǎo luó jiā hái yǒu rén méi yǒu ? wǒ yào zhào shén de cí ài ēn dài tā 。」 xǐ bā duì wáng shuō :「 hái yǒu yuē ná dān de yí gè ér zi , shì qué tuǐ de 。」

Vua tiếp rằng: Chẳng còn có người nào về nhà Sau-lơ sao? Ta muốn lấy ơn của Đức Chúa Trời mà đãi người. Xíp-ba thưa cùng vua rằng: Còn một người con trai của Giô-na-than bị tật hai chân.

:「?」:「·。」

wáng shuō :「 tā zài nǎ lǐ ?」 xǐ bā duì wáng shuō :「 tā zài luó · dǐ bā , yà mǐ lì de ér zi mǎ jí jiā lǐ 。」

Vua hỏi rằng: Người ở đâu? Xíp-ba thưa rằng: Người ở trong nhà Ma-ki, con trai A-mi-ên, tại Lô-đê-ba.

·

yú shì dà wèi wáng dǎ fā rén qù , cóng luó · dǐ bā 、 yà mǐ lì de ér zi mǎ jí jiā lǐ zhào le tā lái 。

Vua Đa-vít bèn sai tới nhà Ma-ki, con trai A-mi-ên, tại Lô-đê-ba, mà đòi người đến.

:「!」:「。」

sǎo luó de sūn zi 、 yuē ná dān de ér zi mǐ fēi bō shè lái jiàn dà wèi , fú dì kòu bài 。 dà wèi shuō :「 mǐ fēi bō shè !」 mǐ fēi bō shè shuō :「 pú rén zài cǐ 。」

Khi Mê-phi-bô-sết, con trai của Giô-na-than, cháu Sau-lơ, đã đến bên Đa-vít, thì sấp mình xuống đất và lạy. Đa-vít nói: ù Mê-phi-bô-sết! Người thưa: Có tôi tớ vua đây.

:「。」

dà wèi shuō :「 nǐ bú yào jù pà , wǒ bì yīn nǐ fù qīn yuē ná dān de yuán gù shī ēn yǔ nǐ , jiāng nǐ zǔ fù sǎo luó de yí qiè tián dì dōu guī huán nǐ ; nǐ yě kě yǐ cháng yǔ wǒ tóng xí chī fàn 。」

Đa-vít nói cùng người rằng: Chớ sợ; ta muốn làm ơn cho ngươi vì cớ Giô-na-than, cha ngươi; ta sẽ trả lại cho ngươi những đất của Sau-lơ, ông nội ngươi, và ngươi sẽ ăn chung bàn ta luôn luôn.

:「!」

mǐ fēi bō shè yòu kòu bài , shuō :「 pú rén suàn shén me , bú guò rú sǐ gǒu yì bān , jìng méng wáng zhè yàng juàn gù !」

Mê-phi-bô-sết bèn lạy, mà nói rằng: Kẻ tôi tớ vua là gì, mà vua lại đoái mắt đến một con chó chết, như tôi đây?

:「

wáng zhào le sǎo luó de pú rén xǐ bā lái , duì tā shuō :「 wǒ yǐ jiāng shǔ sǎo luó hé tā de yí qiè jiā chǎn dōu cì gěi nǐ zhǔ rén de ér zi le 。

Vua bèn gọi Xíp-ba, tôi tớ của Sau-lơ, mà nói rằng: Ta đã ban cho con trai chủ ngươi mọi tài sản thuộc về Sau-lơ và nhà người.

。」

nǐ hé nǐ de zhòng zǐ 、 pú rén yào wèi nǐ zhǔ rén de ér zi mǐ fēi bō shè gēng zhòng tián dì , bǎ suǒ chǎn de ná lái gòng tā shí yòng ; tā què yào cháng yǔ wǒ tóng xí chī fàn 。」 xǐ bā yǒu shí wǔ gè ér zi , èr shí gè pú rén 。

Vậy, ngươi cùng các con trai và tôi tớ ngươi phải cày đất đó cho người, rồi nộp hoa lợi đất sanh sản, hầu cho con trai chủ ngươi có bánh ăn. Mê-phi-bô-sết, con trai chủ ngươi, sẽ ăn chung bàn ta luôn luôn. Vả Xíp-ba có mười lăm con trai và hai mươi tôi tớ.

:「。」:「。」

xǐ bā duì wáng shuō :「 fán wǒ zhǔ wǒ wáng fēn fù pú rén de , pú rén dōu bì zūn xíng 。」 wáng yòu shuō :「 mǐ fēi bō shè bì yǔ wǒ tóng xí chī fàn , rú wáng de ér zi yí yàng 。」

Xíp-ba thưa cùng vua rằng: Kẻ tôi tớ vua sẽ làm mọi điều vua chúa tôi dặn biểu. Aáy vậy, Mê-phi-bô-sết ăn chung bàn Đa-vít như một con trai của vua vậy.

mǐ fēi bō shè yǒu yí gè xiǎo ér zi , míng jiào mǐ jiā 。 fán zhù zài xǐ bā jiā lǐ de rén dōu zuò le mǐ fēi bō shè de pú rén 。

Mê-phi-bô-sết có một con trai nhỏ, tên là Mi-ca; và hết thảy những người ở trong nhà Xíp-ba đều là tôi tớ của Mê-phi-bô-sết.

yú shì mǐ fēi bō shè zhù zài yē lù sā lěng , cháng yǔ wáng tóng xí chī fàn 。 tā liǎng tuǐ dōu shì qué de 。

Mê-phi-bô-sết ở tại Giê-ru-sa-lem, bởi vì người ăn luôn chung bàn của vua. Người bị què hai chân.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.