中文圣经

II SA-MU-ÊN 10

đã biết 0/205

cǐ hòu , yà mén rén de wáng sǐ le , tā ér zi hā nèn jiē xù tā zuò wáng 。

Sau việc ấy, vua dân Am-môn băng, và Ha-nun, con trai người, kế vị.

:「。」

dà wèi shuō :「 wǒ yào zhào hā nèn de fù qīn ná xiá hòu dài wǒ de ēn diǎn hòu dài hā nèn 。」 yú shì dà wèi chāi qiǎn chén pú , wèi tā sàng fù ān wèi tā 。 dà wèi de chén pú dào le yà mén rén de jìng nèi 。

Đa-vít nói: Ta muốn làm ơn cho Ha-nun, con trai của Na-hách, như cha người đã làm ơn cho ta. Vậy, Đa-vít sai tôi tớ mình đi đến an ủi người về sự chết của cha người; các tôi tớ của Đa-vít đến trong xứ của dân Am-môn.

:「?」

dàn yà mén rén de shǒu lǐng duì tā men de zhǔ hā nèn shuō :「 dà wèi chà rén lái ān wèi nǐ , nǐ xiǎng tā shì zūn jìng nǐ fù qīn ma ? tā chà chén pú lái bú shì xiáng chá kuī tàn 、 yào qīng fù zhè chéng ma ?」

Nhưng các quan trưởng của dân Am-môn nói cùng Ha-nun, chúa mình, rằng: Oâng tưởng rằng Đa-vít sai những kẻ an ủi đến cùng ông là vì tôn kính cha ông sao? Đa-vít sai những tôi tớ người đến cùng ông, há chẳng phải vì muốn xem xét thành, do thám nó đặng phá diệt đi chăng?

便使

hā nèn biàn jiāng dà wèi chén pú de hú xū tì qù yí bàn , yòu gē duàn tā men xià bàn jié de yī fu , shǐ tā men lù chū xià tǐ , dǎ fā tā men huí qù 。

Vậy, Ha-nun bắt các tôi tớ của Đa-vít, cạo phân nửa râu họ, cắt phân nửa quần áo cho đến nửa thân mình; đoạn cho họ đi về.

,(),:「。」

yǒu rén gào sù dà wèi , tā jiù chà rén qù yíng jiē tā men ,( yīn wèi tā men shèn jué xiū chǐ ), gào sù tā men shuō :「 kě yǐ zhù zài yē lì gē , děng dào hú xū cháng qǐ zài huí lái 。」

Có người thuật lại việc ấy cùng Đa-vít; người bèn sai kẻ đi đón mấy người ấy, vì họ lấy làm hổ thẹn lắm. Vua sai bảo rằng: Hãy ở tại Giê-ri-cô cho đến chừng râu của các ngươi đã mọc lại; đoạn các ngươi sẽ trở về.

·

yà mén rén zhī dào dà wèi zēng wù tā men , jiù dǎ fā rén qù , zhāo mù bó · lì hé de yà lán rén hé suǒ bā de yà lán rén , bù bīng èr wàn , yǔ mǎ jiā wáng de rén yì qiān 、 tuó bó rén yí wàn èr qiān 。

Khi dân Am-môn thấy mình bị Đa-vít gớm ghét, bèn sai người đi chiêu mộ dân Sy-ri ở Bết-Rê-hốt và ở Xô-ba, số chừng hai vạn lính bộ; lại chiêu mộ vua Ma-a-ca với một ngàn người, và một vạn hai ngàn người ở xứ Tóp.

dà wèi tīng jiàn le , jiù chà pài yuē yā tǒng dài yǒng měng de quán jūn chū qù 。

Đa-vít hay được điều đó, liền sai Giô-áp với các dõng sĩ của đạo binh mình đi đánh chúng nó.

yà mén rén chū lái , zài chéng mén qián bǎi zhèn ; suǒ bā yǔ lì hé de yà lán rén 、 tuó bó rén , bìng mǎ jiā rén , lìng zài jiāo yě bǎi zhèn 。

Dân Am-môn kéo ra, dàn trận tại nơi cửa thành, còn dân Sy-ri ở Xô-ba và ở Rê-hóp, những người ở Tóp và ở Ma-a-ca đều đóng riêng ra trong đồng bằng.

使

yuē yā kàn jiàn dí rén zài tā qián hòu bǎi zhèn , jiù cóng yǐ sè liè jūn zhōng tiāo xuǎn jīng bīng , shǐ tā men duì zhe yà lán rén bǎi zhèn 。

Giô-áp thấy quân giặc hãm đánh đằng trước và đằng sau, bèn chọn người lính trong đạo tinh binh Y-sơ-ra-ên, và dàn binh đó ra cùng dân Sy-ri;

qí yú de bīng jiāo yǔ tā xiōng dì yà bǐ shāi , duì zhe yà mén rén bǎi zhèn 。

còn binh còn lại, người trao cho A-bi-sai, em mình, đặng bày trận đối cùng dân Am-môn.

:「

yuē yā duì yà bǐ shāi shuō :「 yà lán rén ruò qiáng guò wǒ , nǐ jiù lái bāng zhù wǒ ; yà mén rén ruò qiáng guò nǐ , wǒ jiù qù bāng zhù nǐ 。

Người nói cùng A-bi-sai rằng: Nếu dân Sy-ri mạnh hơn anh, em sẽ đến giúp anh; nhưng nếu dân Am-môn mạnh hơn em, anh sẽ đến giúp em.

!」

wǒ men dōu dāng gāng qiáng , wèi běn guó de mín hé shén de chéng yì zuò dà zhàng fu 。 yuàn yē hé huá píng tā de yì zhǐ ér xíng !」

Hãy vững lòng bền chí, đánh giặc cách can đảm, vì dân sự ta và vì các thành của Đức Chúa Trời chúng ta; nguyện Đức Giê-hô-va làm theo ý Ngài lấy làm tốt!

yú shì , yuē yā hé gēn suí tā de rén qián jìn gōng dǎ yà lán rén ; yà lán rén zài yuē yā miàn qián táo pǎo 。

Đoạn, Giô-áp với quân lính theo người đều đến gần, giao chiến cùng dân Sy-ri; chúng chạy trốn trước mặt người.

yà mén rén jiàn yà lán rén táo pǎo , tā men yě zài yà bǐ shāi miàn qián táo pǎo jìn chéng 。 yuē yā jiù lí kāi yà mén rén nà lǐ , huí yē lù sā lěng qù le 。

Bấy giờ, vì dân Am-môn thấy dân Sy-ri chạy trốn, thì chúng cũng chạy trốn khỏi trước mặt A-bi-sai, và vào trong thành. Giô-áp lìa khỏi dân Am-môn mà trở về Giê-ru-sa-lem.

yà lán rén jiàn zì jǐ bèi yǐ sè liè rén dǎ bài , jiù yòu jù jí 。

Dân Sy-ri thấy mình bị dân Y-sơ-ra-ên đánh bại, bèn nhóm hiệp lại.

hā dà dǐ xiè chāi qiǎn rén , jiāng dà hé nà biān de yà lán rén tiáo lái ; tā men dào le xī lán , hā dà dǐ xiè de jiāng jūn shuò fǎ shuài lǐng tā men 。

Ha-đa-rê-xe sai chiêu dân Sy-ri ở bên kia sông; chúng nó đến Hê-lam, có Sô-bác làm tổng binh của Ha-đa-rê-xe, quản suất.

yǒu rén gào sù dà wèi , tā jiù jù jí yǐ sè liè zhòng rén , guò yuē dàn hé , lái dào xī lán 。 yà lán rén yíng zhe dà wèi bǎi zhèn , yǔ tā dǎ zhàng 。

Nghe tin nầy, Đa-vít hiệp lại hết thảy Y-sơ-ra-ên, đi ngang qua Giô-đanh, kéo đến Hê-lam. Dân Sy-ri dàn trận đối cùng Đa-vít, và giao chiến cùng người.

yà lán rén zài yǐ sè liè rén miàn qián táo pǎo ; dà wèi shā le yà lán qī bǎi liàng zhàn chē de rén , sì wàn mǎ bīng , yòu shā le yà lán de jiāng jūn shuò fǎ 。

Nhưng chúng chạy trốn trước mặt Y-sơ-ra-ên. Đa-vít giết bảy trăm xe binh của dân Sy-ri, và bốn muôn lính kị. Người cũng giết Sô-bác, tổng binh của chúng nó, và nó chết tại đó.

shǔ hā dà dǐ xiè de zhū wáng jiàn zì jǐ bèi yǐ sè liè rén dǎ bài , jiù yǔ yǐ sè liè rén hé hǎo , guī fú tā men 。 yú shì yà lán rén bù gǎn zài bāng zhù yà mén rén le 。

Khi các vua chư hầu của Ha-đa-rê-xe thấy mình bị Y-sơ-ra-ên thấy mình bị Y-sơ-ra-ên đánh bại, thì lập hòa cùng Y-sơ-ra-ên và phục dịch họ; dân Sy-ri không còn dám giúp dân Am-môn nữa.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.