中文圣经

II TÊ-SA-LÔ-NI-CA 2

đã biết 0/191

dì xiōng men , lùn dào wǒ men zhǔ yē sū jī dū jiàng lín hé wǒ men dào tā nà lǐ jù jí ,

Luận về sự đến của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, và về sự chúng ta hội hiệp cùng Ngài,

wǒ quàn nǐ men : wú lùn yǒu líng 、 yǒu yán yǔ 、 yǒu mào wǒ míng de shū xìn , shuō zhǔ de rì zi xiàn zài dào le , bú yào qīng yì dòng xīn , yě bú yào jīng huāng 。

thì, hỡi anh em, xin chớ vội bối rối và kinh hoảng hoặc bởi thần cảm giả mạo, hoặc bởi lời nói hay là bởi bức thơ nào tựa như chúng tôi đã gởi mà nói rằng ngày Chúa gần đến.

rén bù jū yòng shén me fǎ zǐ , nǐ men zǒng bú yào bèi tā yòu huò ; yīn wèi nà rì zi yǐ qián , bì yǒu lí dào fǎn jiào de shì , bìng yǒu nà dà zuì rén , jiù shì chén lún zhī zǐ , xiǎn lù chū lái 。

Mặc ai dùng cách nào, cũng đừng để họ lừa dối mình. Vì phải có sự bỏ đạo đến trước, và có người tội ác, con của sự hư mất hiện ra,

殿

tā shì dǐ dǎng zhǔ , gāo tái zì jǐ , chāo guò yí qiè chēng wéi shén de hé yí qiè shòu rén jìng bài de , shèn zhì zuò zài shén de diàn lǐ , zì chēng shì shén 。

tức là kẻ đối địch, tôn mình lên trên mọi sự mà người ta xưng là Đức Chúa Trời hoặc người ta thờ lạy, rất đỗi ngồi trong đền Đức Chúa Trời, chính mình tự xưng là Đức Chúa Trời.

wǒ hái zài nǐ men nà lǐ de shí hòu , céng bǎ zhè xiē shì gào sù nǐ men , nǐ men bú jì de ma ?

Anh em há không nhớ khi tôi còn ở với anh em, thì đã nói về những sự đó sao?

xiàn zài nǐ men yě zhī dào , nà lán zǔ tā de shì shén me , shì jiào tā dào le de shí hòu cái kě yǐ xiǎn lù 。

Hiện nay anh em biết rõ điều làm ngăn trở nó, hầu cho nó chỉ hiện ra đúng k” nó thôi.

yīn wèi nà bù fǎ de yǐn yì yǐ jīng fā dòng , zhǐ shì xiàn zài yǒu yí gè lán zǔ de , děng dào nà lán zǔ de bèi chú qù ,

Vì đã có sự mầu nhiệm của điều bội nghịch đang hành động rồi; song Đấng còn ngăn trở cần phải cất đi.

nà shí zhè bù fǎ de rén bì xiǎn lù chū lái 。 zhǔ yē sū yào yòng kǒu zhōng de qì miè jué tā , yòng jiàng lín de róng guāng fèi diào tā 。

Bấy giờ kẻ nghịch cùng luật pháp kia sẽ hiện ra, Đức Chúa Jêsus sẽ dùng hơi miệng Ngài mà hủy diệt nó, và trừ bỏ nó bởi sự chói sáng của sự Ngài đến.

zhè bù fǎ de rén lái , shì zhào sā dàn de yùn dòng , xíng gè yàng de yì néng 、 shén jì , hé yí qiè xū jiǎ de qí shì ,

Kẻ đó sẽ lấy quyền của quỉ Sa-tan mà hiện đến, làm đủ mọi thứ phép lạ, dấu dị và việc k” dối giả;

使

bìng qiě zài nà chén lún de rén shēn shàng xíng gè yàng chū yú bú yì de guǐ zhà ; yīn tā men bù lǐng shòu ài zhēn lǐ de xīn , shǐ tā men dé jiù 。

dùng mọi cách phỉnh dổ không công bình mà dổ những kẻ hư mất, vì chúng nó đã không nhận lãnh sự yêu thương của lẽ thật để được cứu rỗi.

gù cǐ , shén jiù gěi tā men yí gè shēng fà cuò wù de xīn , jiào tā men xìn cóng xū huǎng ,

Aáy vì thế mà Đức Chúa Trời cho chúng nó mắc phải sự lầm lạc, là sự khiến chúng nó tin điều dối giả,

使

shǐ yí qiè bú xìn zhēn lǐ 、 dǎo xǐ ài bú yì de rén dōu bèi dìng zuì 。

hầu cho hết thảy những người không tin lẽ thật, song chuộng sự không công bình, điều bị phục dưới sự phán xét của Ngài.

zhǔ suǒ ài de dì xiong men nǎ , wǒ men běn gāi cháng wèi nǐ men gǎn xiè shén ; yīn wèi tā cóng qǐ chū jiǎn xuǎn le nǐ men , jiào nǐ men yīn xìn zhēn dào , yòu bèi shèng líng gǎn dòng , chéng wéi shèng jié , néng yǐ dé jiù 。

Hỡi anh em yêu dấu của Chúa, còn như chúng tôi, phải vì anh em tạ ơn Đức Chúa Trời không thôi, vì vừa lúc ban đầu, Ngài đã chọn anh em bởi sự nên thánh của Thánh Linh, và bởi tin lẽ thật, đặng ban sự cứu rỗi cho anh em.

shén jiè wǒ men suǒ chuán de fú yīn zhào nǐ men dào zhè dì bù , hǎo dé zhe wǒ men zhǔ yē sū jī dū de róng guāng 。

Aáy cũng là vì đó mà Ngài đã dùng Tin Lành chúng tôi gọi anh em, đặng anh em hưởng được sự vinh hiển của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta.

suǒ yǐ , dì xiong men , nǐ men yào zhàn lì dé wěn , fán suǒ lǐng shòu de jiào xùn , bù jū shì wǒ men kǒu chuán de , shì xìn shàng xiě de , dōu yào jiān shǒu 。

Hỡi anh em, vậy thì hãy đứng vững, hãy vâng giữ những điều dạy dỗ mà chúng tôi đã truyền cho anh em, hoặc bằng lời nói, hoặc bằng thơ từ của chúng tôi.

dàn yuàn wǒ men zhǔ yē sū jī dū hé nà ài wǒ men 、 kāi ēn jiāng yǒng yuǎn de ān wèi bìng měi hǎo de pàn wàng cì gěi wǒ men de fù shén ,

Nguyền xin chính Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, và Đức Chúa Trời Cha chúng ta, là Đấng đã yêu thương chúng ta, và đã lấy ân điển Ngài mà ban cho chúng ta sự yên ủi đời đời và sự trông cậy tốt lành,

ān wèi nǐ men de xīn , bìng qiě zài yí qiè shàn xíng shàn yán shàng jiān gù nǐ men 。

hãy yên ủi lòng anh em, khiến anh em được bền vững trong mọi việc lành cùng mọi lời nói lành.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.