中文圣经

II TÊ-SA-LÔ-NI-CA 3

đã biết 0/159

耀

dì xiong men , wǒ hái yǒu huà shuō : qǐng nǐ men wèi wǒ men dǎo gào , hǎo jiào zhǔ de dào lǐ kuài kuài xíng kāi , dé zhe róng yào , zhèng rú zài nǐ men zhōng jiān yí yàng ,

Vả lại, hỡi anh em, hãy cầu nguyện cho chúng tôi, hầu cho đạo Chúa được đồn ra và được sáng danh, như thể ở trong anh em vậy,

yě jiào wǒ men tuō lí wú lǐ zhī è rén de shǒu ; yīn wèi rén bù dōu shì yǒu xìn xīn 。

lại hầu cho chúng tôi được giải thoát khỏi kẻ vô lý và người ác; vì chẳng phải hết thảy đều có đức tin.

dàn zhǔ shì xìn shí de , yào jiān gù nǐ men , bǎo hù nǐ men tuō lí nà è zhě 。

Chúa là thành tín, sẽ làm cho anh em bền vững và giữ cho khỏi Aùc giả.

wǒ men kào zhǔ shēn xìn , nǐ men xiàn zài shì zūn xíng wǒ men suǒ fēn fù de , hòu lái yě bì yào zūn xíng 。

Về phần anh em, chúng tôi có lòng tin cậy trong Chúa rằng anh em đang làm và sẽ làm những việc chúng tôi dặn biểu.

yuàn zhǔ yǐn dǎo nǐ men de xīn , jiào nǐ men ài shén , bìng xué jī dū de rěn nài !

Nguyền xin Chúa soi dẫn lòng anh em tới đến sự yêu mến Đức Chúa Trời, và sự nhịn nhục của Đấng Christ!

dì xiong men , wǒ men fèng zhǔ yē sū jī dū de míng fēn fù nǐ men , fán yǒu dì xiong bú àn guī jǔ ér xíng , bù zūn shǒu cóng wǒ men suǒ shòu de jiào xùn , jiù dāng yuǎn lí tā 。

Hỡi anh em, nhân danh Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, chúng tôi khuyên anh em phải lánh người anh em nào không biết tu đức hạnh mình, và không bước theo các điều dạy dỗ mà anh em đã nhận lãnh nơi chúng tôi.

nǐ men zì jǐ yuán zhī dào yīng dāng zěn yàng xiào fǎ wǒ men 。 yīn wèi wǒ men zài nǐ men zhōng jiān , wèi cháng bú àn guī jǔ ér xíng ,

Chính anh em biết điều mình phải làm để học đòi chúng tôi; vì chúng tôi không có ăn ở sái bậy giữa anh em,

yě wèi cháng bái chī rén de fàn , dǎo shì xīn kǔ láo lù , zhòu yè zuò gōng , miǎn de jiào nǐ men yì rén shòu lèi 。

chưa từng ăn dưng của ai, nhưng đêm ngày làm lụng khó nhọc, để khỏi lụy đến một người nào trong anh em hết.

zhè bìng bú shì yīn wǒ men méi yǒu quán bǐng , nǎi shì yào gěi nǐ men zuò bǎng yàng , jiào nǐ men xiào fǎ wǒ men 。

Chẳng phải chúng tôi không có quyền lợi được ăn dưng, nhưng muốn làm gương cho anh em, để anh em bắt chước.

wǒ men zài nǐ men nà lǐ de shí hòu , céng fēn fù nǐ men shuō , ruò yǒu rén bù kěn zuò gōng , jiù bù kě chī fàn 。

Khi chúng tôi ở cùng anh em, cũng đã rao bảo cho anh em rằng: nếu ai không khứng làm việc, thì cũng không nên ăn nữa.

yīn wǒ men tīng shuō , zài nǐ men zhōng jiān yǒu rén bú àn guī jǔ ér xíng , shén me gōng dōu bú zuò , fǎn dǎo zhuān guǎn xián shì 。

Vả, chúng tôi nghe trong anh em có kẻ ăn ở bậy bạ, chẳng hề làm lụng, trở chăm những sự vô ích thôi.

wǒ men kào zhǔ yē sū jī dū fēn fù 、 quàn jiè zhè yàng de rén , yào ān jìng zuò gōng , chī zì jǐ de fàn 。

Chúng tôi nhân danh Đức Chúa Jêsus Christ, bảo và khuyên những kẻ đó phải yên lặng mà làm việc, hầu cho ăn bánh của mình làm ra.

dì xiong men , nǐ men xíng shàn bù kě sàng zhì 。

Hỡi anh em, phần anh em chớ nên chán mệt làm sự lành.

ruò yǒu rén bù tīng cóng wǒ men zhè xìn shàng de huà , yào jì xià tā , bù hé tā jiāo wǎng , jiào tā zì jué xiū kuì 。

Ví bằng có ai không tuân theo lời chúng tôi nói trong thơ nầy, thì hãy ghi lấy, chớ giao thông với họ, hầu cho họ nhân đó biết xấu hổ.

dàn bú yào yǐ tā wèi chóu rén , yào quàn tā rú dì xiong 。

Tuy vậy, chớ coi người đó như kẻ nghịch thù, nhưng hãy răn bảo người như anh em vậy.

yuàn cì píng ān de zhǔ suí shí suí shì qīn zì jǐ nǐ men píng ān ! yuàn zhǔ cháng yǔ nǐ men zhòng rén tóng zài !

Nguyền xin chính Chúa bình an ban sự bình an cho anh em trong mọi khi, đủ mọi cách! Lại xin Chúa ở cùng anh em hết thảy!

wǒ — bǎo luó qīn bǐ wèn nǐ men ān 。 fán wǒ de xìn dōu yǐ cǐ wèi jì , wǒ de bǐ jì jiù shì zhè yàng 。

Chính tay tôi, là Phao-lô, viết lời chào thăm nầy cho anh em: ấy đó là dấu ký của tôi trong mọi thơ từ của tôi, tôi viết như vậy.

yuàn wǒ men zhǔ yē sū jī dū de ēn cháng yǔ nǐ men zhòng rén tóng zài !

Nguyền xin ân điển của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta ở cùng anh em hết thảy!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.