中文圣经

II TI-MÔ-THÊ 2

đã biết 0/251

wǒ ér a , nǐ yào zài jī dū yē sū de ēn diǎn shàng gāng qiáng qǐ lái 。

Vậy, hỡi con, hãy cậy ân điển trong Đức Chúa Jêsus Christ mà làm cho mình mạnh mẽ.

nǐ zài xǔ duō jiàn zhèng rén miàn qián tīng jiàn wǒ suǒ jiào xùn de , yě yào jiāo tuō nà zhōng xīn néng jiào dǎo bié rén de rén 。

Những điều con đã nghe nơi ta ở trước mặt nhiều người chứng, hãy giao phó cho mấy người trung thành, cũng có tài dạy dỗ kẻ khác.

nǐ yào hé wǒ tóng shòu kǔ nàn , hǎo xiàng jī dū yē sū de jīng bīng 。

Hãy cùng ta chịu khổ như một người lính giỏi của Đức Chúa Jêsus Christ.

fán zài jūn zhōng dāng bīng de , bù jiāng shì wù chán shēn , hǎo jiào nà zhāo tā dāng bīng de rén xǐ yuè 。

Khi một người đi ra trận, thì chẳng còn lấy việc đời lụy mình, làm vậy đặng đẹp lòng kẻ chiêu mộ mình.

rén ruò zài chǎng shàng bǐ wǔ , fēi àn guī jǔ , jiù bù néng dé guān miǎn 。

Cũng một lẽ đó, người đấu sức trong diễn trường chỉ đấu nhau theo lệ luật thì mới được mão triều thiên.

láo lì de nóng fū lǐ dāng xiān dé liáng shí 。

Người cày ruộng đã khó nhọc thì phải trước nhất được thâu hoa lợi.

wǒ suǒ shuō de huà , nǐ yào sī xiǎng , yīn wèi fán shì zhǔ bì gěi nǐ cōng ming 。

Hãy hiểu rõ điều ta nói cho con, và chính Chúa sẽ ban sự khôn ngoan cho con trong mọi việc.

nǐ yào jì niàn yē sū jī dū nǎi shì dà wèi de hòu yì , tā cóng sǐ lǐ fù huó , zhèng hé hū wǒ suǒ chuán de fú yīn 。

Hãy nhớ rằng Đức Chúa Jêsus Christ, sanh ra bởi dòng vua Đa-vít, đã từ kẻ chết sống lại, theo như Tin Lành của ta,

wǒ wèi zhè fú yīn shòu kǔ nàn , shèn zhì bèi kǔn bǎng , xiàng fàn rén yí yàng 。 rán ér shén de dào què bú bèi kǔn bǎng 。

vì Tin Lành đó mà ta chịu khổ, rất đỗi bị trói như người phạm tội; nhưng đạo của Đức Chúa Trời không hề bị trói đâu.

耀

suǒ yǐ , wǒ wèi xuǎn mín fán shì rěn nài , jiào tā men yě kě yǐ dé zhe nà zài jī dū yē sū lǐ de jiù ēn hé yǒng yuǎn de róng yào 。

Vậy nên, ta vì cớ những người được chọn mà chịu hết mọi sự, hầu cho họ cũng được sự cứu trong Đức Chúa Jêsus Christ, với sự vinh hiển đời đời.

yǒu kě xìn de huà shuō : wǒ men ruò yǔ jī dū tóng sǐ , yě bì yǔ tā tóng huó ;

Lời nầy chắc chắn lắm: Ví bằng chúng ta chết với Ngài, thì cũng sẽ sống với Ngài;

wǒ men ruò néng rěn nài , yě bì hé tā yì tóng zuò wáng 。 wǒ men ruò bú rèn tā , tā yě bì bú rèn wǒ men ;

lại nếu chúng ta chịu thử thách nổi, thì sẽ cùng Ngài đồng trị; nếu chúng ta chối Ngài, thì Ngài cũng sẽ chối chúng ta;

wǒ men zòng rán shī xìn , tā réng shì kě xìn de , yīn wèi tā bù néng bèi hū zì jǐ 。

nếu chúng ta không thành tín, song Ngài vẫn thành tín, vì Ngài không thể tự chối mình được.

使

nǐ yào shǐ zhòng rén huí xiǎng zhè xiē shì , zài zhǔ miàn qián zhǔ fù tā men : bù kě wèi yán yǔ zhēng biàn ; zhè shì méi yǒu yì chù de , zhǐ néng bài huài tīng jiàn de rén 。

Nầy là điều con hãy nhắc lại và răn bảo trước mặt Đức Chúa Trời rằng, phải tránh sự cãi lẫy về lời nói, sự đó thật là vô dụng, chỉ hại cho kẻ nghe mà thôi.

nǐ dāng jié lì zài shén miàn qián dé méng xǐ yuè , zuò wú kuì de gōng rén , àn zhe zhèng yì fēn jiě zhēn lǐ de dào 。

Hãy chuyên tâm cho được đẹp lòng Đức Chúa Trời như người làm công không chỗ trách được, lấy lòng ngay thẳng giảng dạy lời của lẽ thật.

dàn yào yuǎn bì shì sú de xū tán , yīn wèi zhè děng rén bì jìn dào gèng bú jìng qián de dì bù 。

Nhưng phải bỏ những lời hư không phàm tục; vì những kẻ giữ điều đó càng sai lạc luôn trong đường không tin kính,

tā men de huà rú tóng dú chuāng , yuè làn yuè dà ; qí zhōng yǒu xǔ mǐ nǎi hé féi lǐ tú ,

và lời nói của họ như chùm bao ăn lan. Hy-mê-nê và Phi-lết thật như thế,

tā men piān lí le zhēn dào , shuō fù huó de shì yǐ guò , jiù bài huài hǎo xiē rén de xìn xīn 。

họ xây bỏ lẽ thật; nói rằng sự sống lại đã đến rồi, mà phá đổ đức tin của một vài người cách như vậy.

:「」;:「。」

rán ér , shén jiān gù de gēn jī lì zhù le ; shàng miàn yǒu zhè yìn jì shuō :「 zhǔ rèn shi shuí shì tā de rén 」; yòu shuō :「 fán chēng hu zhǔ míng de rén zǒng yào lí kāi bú yì 。」

Tuy vậy, nền vững bền của Đức Chúa Trời đã đặt vẫn còn nguyên, có mấy lời như ấn đóng rằng: Chúa biết kẻ thuộc về Ngài; lại rằng: Phàm người kêu cầu danh Chúa thì phải tránh khỏi sự gian ác.

zài dà hù rén jiā , bú dàn yǒu jīn qì yín qì , yě yǒu mù qì wǎ qì ; yǒu zuò wéi guì zhòng de , yǒu zuò wéi bēi jiàn de 。

Trong một nhà lớn, không những có bình vàng bình bạc mà thôi, cũng có cái bằng gỗ bằng đất nữa, thứ thì dùng việc sang, thứ thì dùng việc hèn.

rén ruò zì jié , tuō lí bēi jiàn de shì , jiù bì zuò guì zhòng de qì mǐn , chéng wéi shèng jié , hé hū zhǔ yòng , yù bèi xíng gè yàng de shàn shì 。

Vậy, ai giữ mình cho khỏi những điều ô uế đó, thì sẽ như cái bình quí trọng, làm của thánh, có ích cho chủ mình và sẵn sàng cho mọi việc lành.

nǐ yào táo bì shào nián de sī yù , tóng nà qīng xīn dǎo gào zhǔ de rén zhuī qiú gōng yì 、 xìn dé 、 rén ài 、 hé píng 。

Cũng hãy tránh khỏi tình dục trai trẻ, mà tìm những điều công bình, đức tin, yêu thương, hòa thuận với kẻ lấy lòng tinh sạch kêu cầu Chúa.

wéi yǒu nà yú zhuō wú xué wèn de biàn lùn , zǒng yào qì jué , yīn wèi zhī dào zhè děng shì shì qǐ zhēng jìng de 。

Hãy cự những lời biện luận điên dại và trái lẽ, vì biết rằng chỉ sanh ra điều tranh cạnh mà thôi.

rán ér zhǔ de pú rén bù kě zhēng jìng , zhǐ yào wēn wēn hé hé dì dài zhòng rén , shàn yú jiào dǎo , cún xīn rěn nài ,

Vả, tôi tớ của Chúa không nên ưa sự tranh cạnh; nhưng phải ở tử tế với mọi người, có tài dạy dỗ, nhịn nhục,

yòng wēn róu quàn jiè nà dǐ dǎng de rén ; huò zhě shén gěi tā men huǐ gǎi de xīn , kě yǐ míng bái zhēn dào ,

dùng cách mềm mại mà sửa dạy những kẻ chống trả, mong rằng Đức Chúa Trời ban cho họ sự ăn năn để nhìn biết lẽ thật,

jiào tā men zhè yǐ jīng bèi mó guǐ rèn yì lǔ qù de , kě yǐ xǐng wù , tuō lí tā de wǎng luó 。

và họ tỉnh ngộ mà gỡ mình khỏi lưới ma quỉ, vì đã bị ma quỉ bắt lấy đặng làm theo ý nó.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.