中文圣经

II TI-MÔ-THÊ 3

đã biết 0/188

nǐ gāi zhī dào , mò shì bì yǒu wēi xiǎn de rì zi lái dào 。

Hãy biết rằng trong ngày sau rốt, sẽ có những thời k” khó khăn.

yīn wèi nà shí , rén yào zhuān gù zì jǐ , tān ài qián cái , zì kuā , kuáng ào , bàng , wéi bèi fù mǔ , wàng ēn fù yì , xīn bú shèng jié ,

Vì người ta đều tư kỷ, tham tiền, khoe khoang, xấc xược, hay nói xấu, nghịch cha mẹ, bội bạc, không tin kính,

wú qīn qíng , bù jiě yuàn , hǎo shuō chán yán , bù néng zì yuē , xìng qíng xiōng bào , bú ài liáng shàn ,

vô tình, khó hòa thuận, hay phao vu, không tiết độ, dữ tợn, thù người lành,

mài zhǔ mài yǒu , rèn yì wàng wéi , zì gāo zì dà , ài yàn lè , bú ài shén ,

lường thầy phản bạn, hay nóng giận, lên mình kiêu ngạo, ưa thích sự vui chơi hơn là yêu mến Đức Chúa Trời,

yǒu jìng qián de wài mào , què bèi le jìng qián de shí yì ; zhè děng rén nǐ yào duǒ kāi 。

bề ngoài giữ điều nhân đức, nhưng chối bỏ quyền phép của nhân đức đó. Những kẻ thể ấy, con hãy lánh xa đi.

nà tōu jìn rén jiā 、 láo lóng wú zhī fù nǚ de , zhèng shì zhè děng rén 。 zhè xiē fù nǚ dān fù zuì è , bèi gè yàng de sī yù yǐn yòu ,

Trong bọn họ có kẻ lẻn vào các nhà, quyến dụ lòng những người đàn bà mang tội lỗi, bị bao nhiêu tình dục xui khiến,

cháng cháng xué xí , zhōng jiǔ bù néng míng bái zhēn dào 。

vẫn học luôn mà không hề thông biết lẽ thật được.

西

cóng qián yǎ ní hé yáng bì zěn yàng dí dǎng mó xī , zhè děng rén yě zěn yàng dí dǎng zhēn dào 。 tā men de xīn dì huài le , zài zhēn dào shàng shì kě fèi qì de 。

Xưa kia Gian-nét với Giam-be chống trả Môi-se thể nào, thì những kẻ nầy cũng chống trả lẽ thật thể ấy: lòng họ hoại bại, đức tin họ không thể chịu thử thách được.

rán ér tā men bù néng zài zhè yàng dí dǎng ; yīn wèi tā men de yú mèi bì zài zhòng rén miàn qián xiǎn lù chū lái , xiàng nà èr rén yí yàng 。

Nhưng họ không làm thêm được nữa, vì sự điên dại của họ sẽ bày tỏ ra cho thiên hạ, cũng như của hai người kia.

dàn nǐ yǐ jīng fú cóng le wǒ de jiào xùn 、 pǐn xíng 、 zhì xiàng 、 xìn xīn 、 kuān róng 、 ài xīn 、 rěn nài ,

Về phần con, con đã noi theo ta trong sự dạy dỗ, tánh hạnh, ý muốn, đức tin, nhịn nhục, yêu thương, bền đỗ của ta,

yǐ jí wǒ zài ān tí ā 、 yǐ gē niàn 、 lù sī dé suǒ zāo yù de bī pò 、 kǔ nàn 。 wǒ suǒ rěn shòu shì hé děng de bī pò ; dàn cóng zhè yí qiè kǔ nàn zhōng , zhǔ dōu bǎ wǒ jiù chū lái le 。

trong những sự bắt bớ, và hoạn nạn đã xảy đến cho ta tại thành An-ti-ốt, Y-cô-ni và Lít-trơ. Những sự bắt bớ đó ta đều chịu cả, và Chúa đã cứu ta thoát khỏi luôn luôn.

bú dàn rú cǐ , fán lì zhì zài jī dū yē sū lǐ jìng qián dù rì de yě dōu yào shòu bī pò 。

Vả lại, hết thảy mọi người muốn sống cách nhân đức trong Đức Chúa Jêsus Christ, thì sẽ bị bắt bớ.

zhǐ shì zuò è de hé mí huò rén de , bì yuè jiǔ yuè è , tā qī hǒng rén , yě bèi rén qī hǒng 。

Nhưng những người hung ác, kẻ giả mạo thì càng chìm đắm luôn trong điều dữ, làm lầm lạc kẻ khác mà cũng lầm lạc chính mình nữa.

dàn nǐ suǒ xué xí de , suǒ què xìn de , yào cún zài xīn lǐ ; yīn wèi nǐ zhī dào shì gēn shuí xué de ,

Về phần con, hãy đứng vững trong những sự con đã đem lòng tin chắc mà học và nhận lấy, vì biết con đã học những điều đó với ai,

使

bìng qiě zhī dào nǐ shì cóng xiǎo míng bái shèng jīng , zhè shèng jīng néng shǐ nǐ yīn xìn jī dū yē sū , yǒu dé jiù de zhì huì 。

và từ khi con còn thơ ấu đã biết Kinh Thánh vốn có thể khiến con khôn ngoan để được cứu bởi đức tin trong Đức Chúa Jêsus Christ.

使

shèng jīng dōu shì shén suǒ mò shì de , yú jiào xùn 、 dū zé 、 shǐ rén guī zhèng 、 jiào dǎo rén xué yì dōu shì yǒu yì de ,

Cả Kinh Thánh đều là bởi Đức Chúa Trời soi dẫn, có ích cho sự dạy dỗ, bẻ trách, sửa trị, dạy người trong sự công bình,

jiào shǔ shén de rén dé yǐ wán quán , yù bèi xíng gè yàng de shàn shì 。

hầu cho người thuộc về Đức Chúa Trời được trọn vẹn và sắm sẵn để làm mọi việc lành.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.