中文圣经

II TI-MÔ-THÊ 4

đã biết 0/245

wǒ zài shén miàn qián , bìng zài jiāng lái shěn pàn huó rén sǐ rén de jī dū yē sū miàn qián , píng zhe tā de xiǎn xiàn hé tā de guó dù zhǔ fù nǐ :

Ta ở trước mặt Đức Chúa Trời và trước mặt Đức Chúa Jêsus Christ là Đấng sẽ đoán xét kẻ sống và kẻ chết, nhân sự đến của Ngài và nước Ngài mà răn bảo con rằng:

wù yào chuán dào , wú lùn dé shí bù dé shí zǒng yào zhuān xīn , bìng yòng bǎi bān de rěn nài 、 gè yàng de jiào xùn zé bèi rén , jǐng jiè rén , quàn miǎn rén 。

hãy giảng đạo, cố khuyên, bất luận gặp thời hay không gặp thời, hãy đem lòng rất nhịn nhục mà bẻ trách, nài khuyên, sửa trị, cứ dạy dỗ chẳng thôi.

yīn wèi shí hòu yào dào , rén bì yàn fán chún zhèng de dào lǐ , ěr duo fā yǎng , jiù suí cóng zì jǐ de qíng yù , zēng tiān hǎo xiē shī fu ,

Vì sẽ có một thời kia, người ta không chịu nghe đạo lành; nhưng vì họ ham nghe những lời êm tai, theo tư dục mà nhóm họp các giáo sư xung quanh mình,

bìng qiě yǎn ěr bù tīng zhēn dào , piān xiàng huāng miǎo de yán yǔ 。

bịt tai không nghe lẽ thật, mà xây hướng về chuyện huyễn.

nǐ què yào fán shì jǐn shèn , rěn shòu kǔ nàn , zuò chuán dào de gōng fū , jìn nǐ de zhí fēn 。

Nhưng con, phải có tiết độ trong mọi sự, hãy chịu cực khổ, làm việc của người giảng Tin Lành, mọi phận sự về chức vụ con phải làm cho đầy đủ.

wǒ xiàn zài bèi jiāo diàn , wǒ lí shì de shí hòu dào le 。

Về phần ta, ta đang bị đổ ra làm lễ quán, k” qua đời của ta gần rồi.

nà měi hǎo de zhàng wǒ yǐ jīng dǎ guò le , dāng pǎo de lù wǒ yǐ jīng pǎo jìn le , suǒ xìn de dào wǒ yǐ jīng shǒu zhù le 。

Ta đã đánh trận tốt lành, đã xong sự chạy, đã giữ được đức tin.

cóng cǐ yǐ hòu , yǒu gōng yì de guān miǎn wèi wǒ cún liú , jiù shì àn zhe gōng yì shěn pàn de zhǔ dào le nà rì yào cì gěi wǒ de ; bú dàn cì gěi wǒ , yě cì gěi fán ài mù tā xiǎn xiàn de rén 。

Hiện nay mão triều thiên của sự công bình đã để dành cho ta; Chúa là quan án công bình, sẽ ban mão ấy cho ta trong ngày đó, không những cho ta mà thôi, nhưng cũng cho mọi kẻ yêu mến sự hiện đến của Ngài.

nǐ yào gǎn jǐn dì dào wǒ zhè lǐ lái 。

Hãy cố gắng đến cùng ta cho kíp;

yīn wèi dǐ mǎ tān ài xiàn jīn de shì jiè , jiù lí qì wǒ wǎng tiē sā luó ní jiā qù le ; gé lè shì wǎng jiā lā tài qù ; tí duō wǎng tà mǎ tài qù ;

vì Đê-ma đã lìa bỏ ta rồi, tại người ham hố đời nầy, và đã đi qua thành Tê-sa-lô-ni-ca. Cơ-rết-xen đi trong xứ Ga-li-lê, còn Tít thì đi xứ Đa-ma-ti rồi.

dú yǒu lù jiā zài wǒ zhè lǐ 。 nǐ lái de shí hòu , yào bǎ mǎ kě dài lái , yīn wèi tā zài chuán dào de shì shàng yú wǒ yǒu yì chù 。

Chỉ có một mình Lu-ca ở với ta. Hãy đem Mác đến với con, vì người thật có ích cho ta về sự hầu việc lắm.

wǒ yǐ jīng dǎ fā tuī jī gǔ wǎng yǐ fú suǒ qù 。

Ta đã sai Ti-chi-cơ sang thành Ê-phê-sô.

wǒ zài tè luó yà liú yú jiā bù de nà jiàn wài yī , nǐ lái de shí hòu kě yǐ dài lái , nà xiē shū yě yào dài lái , gèng yào jǐn de shì nà xiē pí juàn 。

Khi con sẽ đến, hãy đem áo choàng mà ta để lại tại nhà Ca-bút, thành Trô- ách, cùng những sách vở nữa, nhất là những sách bằng giấy da.

tóng jiàng yà lì shān dà duō duō dì hài wǒ ; zhǔ bì zhào tā suǒ xíng de bào yìng tā 。

A-léc-xan-đơ; thợ đồng, đã làm hại ta nhiều lắm; tùy theo công việc hắn, Chúa sẽ báo ứng.

nǐ yě yào fáng bèi tā , yīn wèi tā jí lì dí dǎng le wǒ men de huà 。

Con cũng phải coi chừng người đó, vì hắn hết sức chống trả lời chúng ta.

wǒ chū cì shēn sù , méi yǒu rén qián lái bāng zhù , jìng dōu lí qì wǒ ; dàn yuàn zhè zuì bù guī yǔ tā men 。

Khi ta binh vực mình lần thứ nhất, chẳng có ai giúp đỡ; hết thảy đều lìa bỏ ta. Nguyền xin điều đó đừng đổ tội về họ!

使

wéi yǒu zhǔ zhàn zài wǒ páng biān , jiā gěi wǒ lì liàng , shǐ fú yīn bèi wǒ jìn dōu chuán míng , jiào wài bāng rén dōu tīng jiàn ; wǒ yě cóng shī zi kǒu lǐ bèi jiù chū lái 。

Nhưng Chúa đã giúp đỡ ta và thêm sức cho ta, hầu cho Tin Lành bởi ta được rao truyền đầy dẫy, để hết thảy dân ngoại đều nghe; ta lại đã được cứu khỏi hàm sư tử.

耀

zhǔ bì jiù wǒ tuō lí zhū bān de xiōng è , yě bì jiù wǒ jìn tā de tiān guó 。 yuàn róng yào guī gěi tā , zhí dào yǒng yǒng yuǎn yuǎn 。 ā men 。

Chúa sẽ giải thoát ta khỏi mọi điều ác và cứu vớt ta vào trong nước trên trời của Ngài. Nguyền xin sự vinh hiển về nơi Ngài muôn đời không cùng! A-men.

wèn bǎi jī lā 、 yà jū lā , hé ā ní sè fú yì jiā de rén ān 。

Hãy chào thăm Bơ-rít-ca và A-qui-la, cùng người nhà Ô-nê-si-phô-rơ.

yǐ lā dōu zài gē lín duō zhù xià le 。 tè luó fēi mó bìng le , wǒ jiù liú tā zài mǐ lì dōu 。

Ê-rát ở lại tại thành Cô-rinh-tô, còn Trô-phim đang đau ốm, ta để ở lại tại thành Mi-lê.

nǐ yào gǎn jǐn zài dōng tiān yǐ qián dào wǒ zhè lǐ lái 。 yǒu yǒu bù luó 、 bù tián 、 lì nú 、 gé lǎo dǐ yà , hé zhòng dì xiong dōu wèn nǐ ān 。

Con hãy cố sức đến trước mùa đông. Ơ-bu-lu, Bu-đen, Li-nút, Cơ-lau-đia cùng anh em thảy đều chào thăm con.

yuàn zhǔ yǔ nǐ de líng tóng zài ! yuàn ēn huì cháng yǔ nǐ men tóng zài !

Nguyền xin Chúa ở cùng tâm thần con! Cầu xin ân điển ở cùng các anh em!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.