中文圣经

TÍT 1

đã biết 0/203

使

shén de pú rén , yē sū jī dū de shǐ tú bǎo luó , píng zhe shén xuǎn mín de xìn xīn yǔ jìng qián zhēn lǐ de zhī shi ,

Ta, Phao-lô, tôi tớ của Đức Chúa Trời và sứ đồ của Đức Chúa Jêsus Christ, để đưa các người được chọn của Đức Chúa Trời đến đức tin và sự thông hiểu lẽ thật, là sự sanh lòng nhân đức,

pàn wàng nà wú huǎng yán de shén zài wàn gǔ zhī xiān suǒ yīng xǔ de yǒng shēng ,

trông cậy sự sống đời đời, là sự sống mà Đức Chúa Trời không thể nói dối đã hứa từ muôn đời về trước,

dào le rì qī , jiè zhe chuán yáng de gōng fū bǎ tā de dào xiǎn míng le ; zhè chuán yáng de zé rèn shì àn zhe shén — wǒ men jiù zhǔ de mìng lìng jiāo tuō le wǒ 。

tới kỳ chỉ định, Ngài đã bày tỏ lời của Ngài ra bởi sự giảng dạy, là sự ta đã chịu giao phó theo mạng lịnh Đức Chúa Trời, là Cứu Chúa chúng ta,

xiàn zài xiě xìn gěi tí duō , jiù shì zhào zhe wǒ men gòng xìn zhī dào zuò wǒ zhēn ér zi de 。 yuàn ēn huì 、 píng ān cóng fù shén hé wǒ men de jiù zhǔ jī dū yē sū guī yǔ nǐ !

gởi cho Tít, là con thật ta trong đức tin chung: nguyền xin con được ân điển và sự bình an ban cho bởi Đức Chúa Trời, là Cha, và bởi Đức Chúa Jêsus Christ, Cứu Chúa chúng ta!

wǒ cóng qián liú nǐ zài kè lǐ tè , shì yào nǐ jiāng nà méi yǒu bàn wán de shì dōu bàn zhěng qí le , yòu zhào wǒ suǒ fēn fù nǐ de , zài gè chéng shè lì zhǎng lǎo 。

Ta đã để con ở lại Cơ-rết, đặng sắp đặt mọi việc chưa thu xếp, và theo như ta đã răn bảo cho con mà lập những trưởng lão trong mỗi thành.

ruò yǒu wú kě zhǐ zé de rén , zhī zuò yí gè fù rén de zhàng fu , ér nǚ yě shì xìn zhǔ de , méi yǒu rén gào tā men shì fàng dàng bù fú yuē shù de , jiù kě yǐ shè lì 。

Mỗi người trong vòng trưởng lão đó phải cho không chỗ trách được, chỉ chồng của một vợ; con cái phải tin Chúa, không được bị cáo là buông tuồng hoặc ngỗ nghịch.

jiān dū jì shì shén de guǎn jiā , bì xū wú kě zhǐ zé , bú rèn xìng , bú bào zào , bù yīn jiǔ zī shì , bù dǎ rén , bù tān wú yì zhī cái ;

Vì người giám mục làm kẻ quản lý nhà Đức Chúa Trời thì phải cho không chỗ trách được. Chẳng nên kiêu ngạo, giận dữ, ghiền rượu, hung tàn, tham lợi;

lè yì jiē dài yuǎn rén , hǎo shàn , zhuāng zhòng , gōng píng , shèng jié zì chí ;

nhưng phải hay tiếp đãi khách, bạn với người hiền, khôn ngoan, công bình, thánh sạch, tiết độ,

jiān shǒu suǒ jiào zhēn shí de dào lǐ , jiù néng jiāng chún zhèng de jiào xùn quàn huà rén , yòu néng bǎ zhēng biàn de rén bó dǎo le 。

hằng giữ đạo thật y như đã nghe dạy, hầu cho có thể theo đạo lành mà khuyên dỗ người ta và bác lại kẻ chống trả.

yīn wèi yǒu xǔ duō rén bù fú yuē shù , shuō xū kōng huà qī hǒng rén ; nà fèng gē lǐ de gèng shì zhè yàng 。

Vả, có nhiều người nhất là trong những người chịu cắt bì, chẳng chịu vâng phục, hay nói hư không và phỉnh dỗ, đáng phải bịt miệng họ đi.

zhè xiē rén de kǒu zǒng yào dǔ zhù 。 tā men yīn tān bú yì zhī cái , jiāng bù gāi jiào dǎo de jiào dǎo rén , bài huài rén de quán jiā 。

Họ vì mối lợi đáng bỉ mà dạy điều không nên dạy, và phá đổ cả nhà người ta.

:「。」

yǒu kè lǐ tè rén zhōng de yí gè běn dì xiān zhī shuō :「 kè lǐ tè rén cháng shuō huǎng huà , nǎi shì è shòu , yòu chán yòu lǎn 。」

Một người trong bọn họ, tức là bậc tiên tri của họ, có nói rằng: Người Cơ-rết thay nói dối, là thú dữ, ham ăn mà làm biếng.

使

zhè ge jiàn zhèng shì zhēn de 。 suǒ yǐ , nǐ yào yán yán dì zé bèi tā men , shǐ tā men zài zhēn dào shàng chún quán wú cī ,

Lời chứng ấy quả thật lắm. Vậy hãy quở nặng họ, hầu cho họ có đức tin vẹn lành,

bù tīng yóu tài rén huāng miù de yán yǔ hé lí qì zhēn dào zhī rén de jiè mìng 。

chớ nghe truyện huyễn của người Giu-đa, và điều răn của người ta trái với lẽ thật.

zài jié jìng de rén , fán wù dōu jié jìng ; zài wū huì bú xìn de rén , shén me dōu bù jié jìng , lián xīn dì hé tiān liáng yě dōu wū huì le 。

Mọi sự là tinh sạch cho những người tinh sạch, nhưng, cho những kẻ dơ dáy và chẳng tin, thì không sự gì là tinh sạch cả; trái lại, tâm thần và lương tâm họ là dơ dáy nữa.

tā men shuō shì rèn shi shén , xíng shì què hé tā xiāng bèi ; běn shì kě zēng wù de , shì bèi nì de , zài gè yàng shàn shì shàng shì kě fèi qì de 。

Họ xưng mình biết Đức Chúa Trời, nhưng theo những việc làm thì đều từ chối Ngài, thật là đáng ghét, trái nghịch và không thể làm một việc lành nào hết.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.