CÔNG VỤ 13
在安提阿的教会中,有几位先知和教师,就是巴拿巴和称呼尼结的西面、古利奈人路求,与分封之王希律同养的马念,并扫罗。
zài ān tí ā de jiào huì zhōng , yǒu jǐ wèi xiān zhī hé jiào shī , jiù shì bā ná bā hé chēng hu ní jié de xī miàn 、 gǔ lì nài rén lù qiú , yǔ fēn fēng zhī wáng xī lǜ tóng yǎng de mǎ niàn , bìng sǎo luó 。
Trong Hội thánh tại thành An-ti-ốt có mấy người tiên tri và mấy thầy giáo sư, tức là: Ba-na-ba, Si-mê-ôn gọi là Ni-giê, Lu-si-út người Sy-ren, Ma-na-hem là người đồng dưỡng với vua chư hầu Hê-rốt, cùng Sau-lơ.
他们事奉主、禁食的时候,圣灵说:「要为我分派巴拿巴和扫罗,去做我召他们所做的工。」
tā men shì fèng zhǔ 、 jìn shí de shí hòu , shèng líng shuō :「 yào wèi wǒ fēn pài bā ná bā hé sǎo luó , qù zuò wǒ zhào tā men suǒ zuò de gōng 。」
Đang khi môn đồ thờ phượng Chúa và kiêng ăn, thì Đức Thánh Linh phán rằng: Hãy để riêng Ba-na-ba và Sau-lơ đặng làm công việc ta đã gọi làm.
于是禁食祷告,按手在他们头上,就打发他们去了。
yú shì jìn shí dǎo gào , àn shǒu zài tā men tóu shàng , jiù dǎ fā tā men qù le 。
Đã kiêng ăn và cầu nguyện xong, môn đồ bèn đặt tay trên hai người, rồi để cho đi.
他们既被圣灵差遣,就下到西流基,从那里坐船往塞浦路斯去。
tā men jì bèi shèng líng chāi qiǎn , jiù xià dào xī liú jī , cóng nà lǐ zuò chuán wǎng sāi pǔ lù sī qù 。
Vậy, Sau-lơ và Ba-na-ba đã chịu Đức Thánh Linh sai đi, bèn xuống thành Sê-lơ-xi, rồi từ đó đi thuyền đến đảo Chíp-rơ.
到了撒拉米,就在犹太人各会堂里传讲 神的道,也有约翰作他们的帮手。
dào le sā lā mǐ , jiù zài yóu tài rén gè huì táng lǐ chuán jiǎng shén de dào , yě yǒu yuē hàn zuò tā men de bāng shǒu 。
Đến thành Sa-la-min, hai người giảng đạo Đức Chúa Trời trong các nhà hội của người Giu-đa; cũng có Giăng cùng đi để giúp cho.
经过全岛,直到帕弗,在那里遇见一个有法术、假充先知的犹太人,名叫巴·耶稣。
jīng guò quán dǎo , zhí dào pà fú , zài nà lǐ yù jiàn yí gè yǒu fǎ shù 、 jiǎ chōng xiān zhī de yóu tài rén , míng jiào bā · yē sū 。
Trải qua cả đảo cho đến thành Ba-phô rồi, gặp một người Giu-đa kia, là tay thuật sĩ và tiên tri giả, tên là Ba-Giê-su,
这人常和方伯士求·保罗同在。士求·保罗是个通达人,他请了巴拿巴和扫罗来,要听 神的道。
zhè rén cháng hé fāng bó shì qiú · bǎo luó tóng zài 。 shì qiú · bǎo luó shì gè tōng dá rén , tā qǐng le bā ná bā hé sǎo luó lái , yào tīng shén de dào 。
vốn ở với quan trấn thủ tên là Sê-giúp Phau-lút là người khôn ngoan. Người nầy đã sai mời Ba-na-ba và Sau-lơ đến, và xin nghe đạo Đức Chúa Trời.
只是那行法术的以吕马(这名翻出来就是行法术的意思)敌挡使徒,要叫方伯不信真道。
zhǐ shì nà xíng fǎ shù de yǐ lǚ mǎ ( zhè míng fān chū lái jiù shì xíng fǎ shù de yì sī ) dí dǎng shǐ tú , yào jiào fāng bó bú xìn zhēn dào 。
Nhưng Ê-ly-ma, tức là thuật sĩ (ấy là ý-nghĩa tên người), ngăn hai người đó, ráng sức tìm phương làm cho quan trấn thủ không tin.
扫罗又名保罗,被圣灵充满,定睛看他,
sǎo luó yòu míng bǎo luó , bèi shèng líng chōng mǎn , dìng jīng kàn tā ,
Bấy giờ, Sau-lơ cũng gọi là Phao-lô, đầy dẫy Đức Thánh Linh, đối mặt nhìn người, nói rằng:
说:「你这充满各样诡诈奸恶,魔鬼的儿子,众善的仇敌,你混乱主的正道还不止住吗?
shuō :「 nǐ zhè chōng mǎn gè yàng guǐ zhà jiān è , mó guǐ de ér zi , zhòng shàn de chóu dí , nǐ hùn luàn zhǔ de zhèng dào hái bù zhǐ zhù ma ?
Hỡi người đầy mọi thứ gian trá và hung ác, con của ma quỉ, thù nghịch cùng cả sự công bình, ngươi cứ làm hư đường thẳng của Chúa không thôi sao?
现在主的手加在你身上,你要瞎眼,暂且不见日光。」他的眼睛立刻昏蒙黑暗,四下里求人拉着手领他。
xiàn zài zhǔ de shǒu jiā zài nǐ shēn shàng , nǐ yào xiā yǎn , zàn qiě bú jiàn rì guāng 。」 tā de yǎn jīng lì kè hūn méng hēi àn , sì xià lǐ qiú rén lā zhuó shǒu lǐng tā 。
Nầy, bây giờ tay Chúa giá trên ngươi; ngươi sẽ bị mù, không thấy mặt trời trong ít lâu. Chính lúc đó, có sự mù mịt tối tăm phủ trên người, người xây quanh bốn phía, tìm kẻ để dắt mình.
方伯看见所做的事,很希奇主的道,就信了。
fāng bó kàn jiàn suǒ zuò de shì , hěn xī qí zhǔ de dào , jiù xìn le 。
Quan trấn thủ thấy sự đã xảy đến, bèn tin, lấy làm lạ về đạo Chúa.
保罗和他的同人从帕弗开船,来到旁非利亚的别加,约翰就离开他们,回耶路撒冷去。
bǎo luó hé tā de tóng rén cóng pà fú kāi chuán , lái dào páng fēi lì yà de bié jiā , yuē hàn jiù lí kāi tā men , huí yē lù sā lěng qù 。
Phao-lô với đồng bạn mình xuống thuyền tại Ba-phô, sang thành Bẹt-giê trong xứ Bam-phi-ly. Nhưng Giăng lìa hai người, trở về thành Giê-ru-sa-lem.
他们离了别加往前行,来到彼西底的安提阿,在安息日进会堂坐下。
tā men lí le bié jiā wǎng qián xíng , lái dào bǐ xī dǐ de ān tí ā , zài ān xī rì jìn huì táng zuò xià 。
Về phần hai người, thì lìa thành Bẹt-giê, cứ đi đường đến thành An-ti-ốt xứ Bi-si-đi; rồi nhằm ngày Sa-bát, vào trong nhà hội mà ngồi.
读完了律法和先知的书,管会堂的叫人过去,对他们说:「二位兄台,若有什么劝勉众人的话,请说。」
dú wán le lǜ fǎ hé xiān zhī de shū , guǎn huì táng de jiào rén guò qù , duì tā men shuō :「 èr wèi xiōng tái , ruò yǒu shén me quàn miǎn zhòng rén de huà , qǐng shuō 。」
Vừa đọc sách luật và sách các tiên tri xong, các chủ nhà hội sai sứ nói cùng hai người rằng: Hỡi anh em, nếu có mấy lời khuyên bảo dân chúng, hãy giảng đi.
保罗就站起来,举手,说:「以色列人和一切敬畏 神的人,请听。
bǎo luó jiù zhàn qǐ lái , jǔ shǒu , shuō :「 yǐ sè liè rén hé yí qiè jìng wèi shén de rén , qǐng tīng 。
Phao-lô bèn đứng dậy, lấy tay làm hiệu, rồi nói rằng: Hỡi người Y-sơ-ra-ên và các người kính sợ Đức Chúa Trời, hãy nghe:
这以色列民的 神拣选了我们的祖宗,当民寄居埃及的时候抬举他们,用大能的手领他们出来;
zhè yǐ sè liè mín de shén jiǎn xuǎn le wǒ men de zǔ zōng , dāng mín jì jū āi jí de shí hòu tái jǔ tā men , yòng dà néng de shǒu lǐng tā men chū lái ;
Đức Chúa Trời của dân Y-sơ-ra-ên nầy đã chọn tổ phụ chúng ta; làm cho dân ấy thạnh vượng lúc ở ngụ nơi ngoại quốc, tức là trong xứ Ê-díp-tô, và Ngài dùng cánh tay cao dẫn họ ra khỏi xứ đó.
又在旷野容忍 他们,约有四十年。
yòu zài kuàng yě róng rěn tā men , yuē yǒu sì shí nián 。
Ước chừng bốn mươi năm, Ngài chịu tính nết họ trong nơi đồng vắng.
既灭了迦南地七族的人,就把那地分给他们为业;
jì miè le jiā nán dì qī zú de rén , jiù bǎ nà dì fēn gěi tā men wèi yè ;
Lại khi đã phá bảy dân trong xứ Ca-na-an, Ngài khiến họ nhận lấy đất của các dân đó,
此后给他们设立士师,约有四百五十年,直到先知撒母耳的时候。
cǐ hòu gěi tā men shè lì shì shī , yuē yǒu sì bǎi wǔ shí nián , zhí dào xiān zhī sā mǔ ěr de shí hòu 。
độ trong bốn trăm năm mươi năm; kế đó Ngài lập cho họ các quan đoán xét cho đến đời tiên tri Sa-mu-ên.
后来他们求一个王, 神就将便雅悯支派中基士的儿子扫罗,给他们作王四十年。
hòu lái tā men qiú yí gè wáng , shén jiù jiāng biàn yǎ mǐn zhī pài zhōng jī shì de ér zi sǎo luó , gěi tā men zuò wáng sì shí nián 。
Bấy giờ, dân đó xin một vì vua, nên Đức Chúa Trời ban Sau-lơ, con của Ki-sơ, về chi phái Bên-gia-min, trị họ trong bốn mươi năm;
既废了扫罗,就选立大卫作他们的王,又为他作见证说:『我寻得耶西的儿子大卫,他是合我心意的人,凡事要遵行我的旨意。』
jì fèi le sǎo luó , jiù xuǎn lì dà wèi zuò tā men de wáng , yòu wèi tā zuò jiàn zhèng shuō :『 wǒ xún dé yē xī de ér zǐ dà wèi , tā shì hé wǒ xīn yì de rén , fán shì yào zūn xíng wǒ de zhǐ yì 。』
đoạn, Ngài bỏ vua đó, lại lập Đa-vít làm vua, mà làm chứng về người rằng: Ta đã tìm thấy Đa-vít con của Gie-sê, là người vừa lòng ta, người sẽ tuân theo mọi ý chỉ ta.
从这人的后裔中, 神已经照着所应许的,为以色列人立了一位救主,就是耶稣。
cóng zhè rén de hòu yì zhōng , shén yǐ jīng zhào zhe suǒ yīng xǔ de , wèi yǐ sè liè rén lì le yí wèi jiù zhǔ , jiù shì yē sū 。
Theo lời hứa, Đức Chúa Trời bèn bởi dòng dõi người mà dấy lên cho dân Y-sơ-ra-ên một Cứu Chúa, tức là Đức Chúa Jêsus.
在他没有出来以先,约翰向以色列众民宣讲悔改的洗礼。
zài tā méi yǒu chū lái yǐ xiān , yuē hàn xiàng yǐ sè liè zhòng mín xuān jiǎng huǐ gǎi de xǐ lǐ 。
Trước khi Đức Chúa Jêsus chưa đến, Giăng đã giảng dạy phép báp-tem về sự ăn năn cho cả dân Y-sơ-ra-ên.
约翰将行尽他的程途说:『你们以为我是谁?我不是基督;只是有一位在我以后来的,我解他脚上的鞋带也是不配的。』
yuē hàn jiāng xíng jìn tā de chéng tú shuō :『 nǐ men yǐ wéi wǒ shì shuí ? wǒ bú shì jī dū ; zhǐ shì yǒu yí wèi zài wǒ yǐ hòu lái de , wǒ jiě tā jiǎo shàng de xié dài yě shì bú pèi de 。』
Giăng đang lo làm trọn công việc mình, thì nói rằng: Ta chẳng phải là Đấng mà các ngươi tưởng; nhưng có Đấng đến sau ta, ta chẳng xứng đáng mở dây giày Ngài.
「弟兄们,亚伯拉罕的子孙和你们中间敬畏 神的人哪,这救世的道是传给我们的。
「 dì xiong men , yà bó lā hǎn de zǐ sūn hé nǐ men zhōng jiān jìng wèi shén de rén nǎ , zhè jiù shì de dào shì chuán gěi wǒ men de 。
Hỡi anh em, là con cháu dòng Aùp-ra-ham, và kẻ kính sợ Đức Chúa Trời, lời rao truyền sự cứu chuộc nầy đã phán cho chúng ta vậy.
耶路撒冷居住的人和他们的官长,因为不认识基督,也不明白每安息日所读众先知的书,就把基督定了死罪,正应了先知的预言;
yē lù sā lěng jū zhù de rén hé tā men de guān zhǎng , yīn wèi bú rèn shi jī dū , yě bù míng bái měi ān xī rì suǒ dú zhòng xiān zhī de shū , jiù bǎ jī dū dìng le sǐ zuì , zhèng yìng le xiān zhī de yù yán ;
Vì dân và các quan ở thành Giê-ru-sa-lem chẳng nhìn biết Đức Chúa Jêsus nầy, nên lúc xử tội Ngài, chúng đã ứng nghiệm lời của các đấng tiên tri mà người ta thường đọc trong mỗi ngày Sa-bát.
虽然查不出他有当死的罪来,还是求彼拉多杀他;
suī rán chá bù chū tā yǒu dāng sǐ de zuì lái , hái shì qiú bǐ lā duō shā tā ;
Dầu trong Ngài chẳng tìm thấy cớ gì đáng chết, họ cứ xin Phi-lát giết Ngài đi.
既成就了经上指着他所记的一切话,就把他从木头上取下来,放在坟墓里。
jì chéng jiù le jīng shàng zhǐ zhe tā suǒ jì de yí qiè huà , jiù bǎ tā cóng mù tou shàng qǔ xià lái , fàng zài fén mù lǐ 。
Họ đã làm cho ứng nghiệm mọi điều chép về Ngài rồi, thì hạ Ngài xuống khỏi thập tự giá mà chôn trong mả.
神却叫他从死里复活。
shén què jiào tā cóng sǐ lǐ fù huó 。
Song Đức Chúa Trời đã làm cho Ngài từ kẻ chết sống lại.
那从加利利同他上耶路撒冷的人多日看见他,这些人如今在民间是他的见证。
nà cóng jiā lì lì tóng tā shàng yē lù sā lěng de rén duō rì kàn jiàn tā , zhè xiē rén rú jīn zài mín jiān shì tā de jiàn zhèng 。
Những kẻ theo Ngài từ xứ Ga-li-lê lên thành Giê-ru-sa-lem đã được thấy Ngài lâu ngày, và hiện nay đều làm chứng về Ngài giữa dân chúng.
我们也报好信息给你们,就是那应许祖宗的话,
wǒ men yě bào hǎo xìn xī gěi nǐ men , jiù shì nà yīng xǔ zǔ zōng de huà ,
Còn chúng tôi, thì rao truyền cho các anh em tin lành nầy về lời hứa ban cho tổ phụ chúng ta,
神已经向我们这作儿女的应验,叫耶稣复活了。正如诗篇第二篇上记着说: 你是我的儿子, 我今日生你。
shén yǐ jīng xiàng wǒ men zhè zuò ér nǚ de yìng yàn , jiào yē sū fù huó le 。 zhèng rú shī piān dì èr piān shàng jì zhe shuō : nǐ shì wǒ de ér zi , wǒ jīn rì shēng nǐ 。
rằng Đức Chúa Trời bởi khiến Đức Chúa Jêsus sống lại thì đã làm ứng nghiệm lời hứa đó cho chúng ta là con cháu của tổ phụ, y như đã chép trong sách Thi thiên đoạn thứ hai rằng: Con là Con trai ta, ngày nay ta đã sanh Con.
论到 神叫他从死里复活,不再归于朽坏,就这样说: 我必将所应许大卫那圣洁、 可靠的恩典赐给你们。
lùn dào shén jiào tā cóng sǐ lǐ fù huó , bú zài guī yú xiǔ huài , jiù zhè yàng shuō : wǒ bì jiāng suǒ yīng xǔ dà wèi nà shèng jié 、 kě kào de ēn diǎn cì gěi nǐ men 。
Ngài đã làm cho Đức Chúa Jêsus sống lại, đặng nay khỏi trở về sự hư nát nữa, ấy về điều đó mà Ngài đã phán rằng: Ta sẽ thành tín giữ cùng các ngươi lời hứa thánh đã phán với Đa-vít.
又有一篇上说: 你必不叫你的圣者见朽坏。
yòu yǒu yì piān shàng shuō : nǐ bì bú jiào nǐ de shèng zhě jiàn xiǔ huài 。
Lại trong câu khác, cũng có phán rằng: Chúa chẳng cho Đấng Thánh Ngài thấy sự hư nát đâu.
「大卫在世的时候遵行了 神的旨意,就睡了 ,归到他祖宗那里,已见朽坏;
「 dà wèi zài shì de shí hòu zūn xíng le shén de zhǐ yì , jiù shuì le , guī dào tā zǔ zōng nà lǐ , yǐ jiàn xiǔ huài ;
Vả, vua Đa-vít lúc còn sống, làm theo ý chỉ Đức Chúa Trời, đoạn qua đời; người đã được trở về cùng các tổ phụ mình, và đã thấy sự hư nát;
惟独 神所复活的,他并未见朽坏。
wéi dú shén suǒ fù huó de , tā bìng wèi jiàn xiǔ huài 。
nhưng Đấng mà Đức Chúa Trời đã khiến sống lại, chẳng có thấy sự hư nát đâu.
所以,弟兄们,你们当晓得:赦罪的道是由这人传给你们的。
suǒ yǐ , dì xiong men , nǐ men dāng xiǎo de : shè zuì de dào shì yóu zhè rén chuán gěi nǐ men de 。
Vậy, hỡi anh em, khá biết rằng nhờ Đấng đó mà sự tha tội được rao truyền cho anh em;
你们靠摩西的律法,在一切不得称义的事上信靠这人,就都得称义了。
nǐ men kào mó xī de lǜ fǎ , zài yí qiè bù dé chēng yì de shì shàng xìn kào zhè rén , jiù dōu dé chēng yì le 。
lại nhờ Ngài mà hễ ai tin thì được xưng công bình về mọi điều theo luật pháp Môi-se chẳng có thể được xưng công bình.
所以,你们务要小心,免得先知书上所说的临到你们。
suǒ yǐ , nǐ men wù yào xiǎo xīn , miǎn de xiān zhī shū shàng suǒ shuō de lín dào nǐ men 。
Nên, hãy giữ lấy cho khỏi mắc đều đã chép trong sách tiên tri rằng:
主说: 你们这轻慢的人要观看,要惊奇,要灭亡; 因为在你们的时候,我行一件事, 虽有人告诉你们, 你们总是不信。」
zhǔ shuō : nǐ men zhè qīng màn de rén yào guān kàn , yào jīng qí , yào miè wáng ; yīn wèi zài nǐ men de shí hòu , wǒ xíng yí jiàn shì , suī yǒu rén gào sù nǐ men , nǐ men zǒng shì bú xìn 。」
Hỡi kẻ hay khinh dể kia, khá xem xét, sợ hãi và biến mất đi; Vì trong đời các ngươi, ta sẽ làm một việc, Nếu có ai thuật lại cho, các ngươi cũng chẳng tin.
他们出会堂的时候,众人请他们到下安息日再讲这话给他们听。
tā men chū huì táng de shí hòu , zhòng rén qǐng tā men dào xià ān xī rì zài jiǎng zhè huà gěi tā men tīng 。
Khi hai người bước ra, chúng xin đến ngày Sa-bát sau cũng giảng luận các lời đó.
散会以后,犹太人和敬虔进犹太教的人多有跟从保罗、巴拿巴的。二人对他们讲道,劝他们务要恒久在 神的恩中。
sàn huì yǐ hòu , yóu tài rén hé jìng qián jìn yóu tài jiào de rén duō yǒu gēn cóng bǎo luó 、 bā ná bā de 。 èr rén duì tā men jiǎng dào , quàn tā men wù yào héng jiǔ zài shén de ēn zhōng 。
Lúc hội đã tan, có nhiều người Giu-đa và người mới theo đạo Giu-đa, đi theo Phao-lô và Ba-na-ba, hai người nói chuyện với họ và khuyên cứ vững lòng theo ơn Đức Chúa Trời.
到下安息日,合城的人几乎都来聚集,要听 神的道。
dào xià ān xī rì , hé chéng de rén jī hū dōu lái jù jí , yào tīng shén de dào 。
Ngày Sa-bát sau, gần hết cả thành đều nhóm lại để nghe đạo Chúa.
但犹太人看见人这样多,就满心嫉妒,硬驳保罗所说的话,并且毁谤。
dàn yóu tài rén kàn jiàn rén zhè yàng duō , jiù mǎn xīn jí dù , yìng bó bǎo luó suǒ shuō de huà , bìng qiě huǐ bàng 。
Song những người Giu-đa thấy đoàn dân đó thì đầy lòng ghen ghét, nghịch cùng lời Phao-lô nói và mắng nhiếc người.
保罗和巴拿巴放胆说:「 神的道先讲给你们原是应当的;只因你们弃绝这道,断定自己不配得永生,我们就转向外邦人去。
bǎo luó hé bā ná bā fàng dǎn shuō :「 shén de dào xiān jiǎng gěi nǐ men yuán shì yīng dāng de ; zhī yīn nǐ men qì jué zhè dào , duàn dìng zì jǐ bú pèi dé yǒng shēng , wǒ men jiù zhuǎn xiàng wài bāng rén qù 。
Phao-lô và Ba-na-ba bèn nói cùng họ cách dạn dĩ rằng: Aáy cần phải truyền đạo Đức Chúa Trời trước nhất cho các ngươi; nhưng vì các ngươi đã từ chối, và tự xét mình không xứng đáng nhận sự sống đời đời, nên đây nầy, chúng ta mới xây qua người ngoại.
因为主曾这样吩咐我们说: 我已经立你作外邦人的光, 叫你施行救恩,直到地极。」
yīn wéi zhǔ céng zhè yàng fēn fù wǒ men shuō : wǒ yǐ jīng lì nǐ zuò wài bāng rén de guāng , jiào nǐ shī xíng jiù ēn , zhí dào dì jí 。」
Vì Chúa có phán dặn chúng ta như vầy: Ta lập ngươi lên đặng làm sự sáng cho các dân, Hầu cho ngươi đem sự cứu-rỗi cho đến cùng cõi đất.
外邦人听见这话,就欢喜了,赞美 神的道;凡预定得永生的人都信了。
wài bāng rén tīng jiàn zhè huà , jiù huān xǐ le , zàn měi shén de dào ; fán yù dìng dé yǒng shēng de rén dōu xìn le 。
Những người ngoại nghe lời đó thì vui mừng, ngợi khen đạo Chúa, và phàm những kẻ đã được định sẵn cho sự sống đời đời, đều tin theo.
于是主的道传遍了那一带地方。
yú shì zhǔ de dào chuán biàn le nà yí dài dì fāng 。
Đạo Chúa tràn ra khắp trong xứ đó.
但犹太人挑唆虔敬、尊贵的妇女和城内有名望的人,逼迫保罗、巴拿巴,将他们赶出境外。
dàn yóu tài rén tiǎo suō qián jìng 、 zūn guì de fù nǚ hé chéng nèi yǒu míng wàng de rén , bī pò bǎo luó 、 bā ná bā , jiāng tā men gǎn chū jìng wài 。
Nhưng các người Giu-đa xui giục những đàn bà sang trọng sốt sắng và dân đàn anh trong thành; gây sự bắt bớ Phao-lô và Ba-na-ba, mà đuổi ra khỏi phần đất mình.
二人对着众人跺下脚上的尘土,就往以哥念去了。
èr rén duì zhe zhòng rén duò xià jiǎo shàng de chén tǔ , jiù wǎng yǐ gē niàn qù le 。
Hai người đối cùng họ phủi bụi nơi chân mình, rồi đi đến thành Y-cô-ni.
门徒满心喜乐,又被圣灵充满。
mén tú mǎn xīn xǐ lè , yòu bèi shèng líng chōng mǎn 。
Còn các môn đồ thì được đầy dẫy sự vui vẻ và Đức Thánh Linh vậy.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.