中文圣经

CÔNG VỤ 17

đã biết 0/339

西

bǎo luó hé xī lā jīng guò àn fēi pō lǐ 、 yà bō luó ní yà , lái dào tiē sā luó ní jiā , zài nà lǐ yǒu yóu tài rén de huì táng 。

Phao-lô và Si-la đi ngang qua thành Am-phi-bô-lít và thành A-bô-lô-ni, rồi tới thành Tê-sa-lô-ni-ca; ở đó người Giu-đa có một nhà hội.

bǎo luó zhào tā sù cháng de guī jǔ jìn qù , yì lián sān gè ān xī rì , běn zhe shèng jīng yǔ tā men biàn lùn ,

Phao-lô tới nhà hội theo thói quen mình, và trong ba ngày Sa-bát biện luận với họ,

:「。」

jiǎng jiě chén míng jī dū bì xū shòu hài , cóng sǐ lǐ fù huó ; yòu shuō :「 wǒ suǒ chuán yǔ nǐ men de zhè wèi yē sū jiù shì jī dū 。」

lấy Kinh Thánh cắt nghĩa và giải tỏ tường về Đấng Christ phải chịu thương khó, rồi từ kẻ chết sống lại. Người nói rằng Đấng Christ nầy, tức là Đức Chúa Jêsus mà ta rao truyền cho các ngươi.

西

tā men zhōng jiān yǒu xiē rén tīng le quàn , jiù fù cóng bǎo luó hé xī lā , bìng yǒu xǔ duō qián jìng de xī là rén , zūn guì de fù nǚ yě bù shǎo 。

Trong bọn họ có một vài người được khuyên dỗ nối theo Phao-lô và Si-la, lại cũng có rất nhiều người Gờ-réc vẫn kính sợ Đức Chúa Trời, và mấy người đàn bà sang trọng trong thành nữa.

西

dàn nà bú xìn de yóu tài rén xīn lǐ jí dù , zhāo jù le xiē shì jǐng fěi lèi , dā huǒ chéng qún , sǒng dòng hé chéng de rén chuǎng jìn yē sūn de jiā , yào jiāng bǎo luó 、 xī lā dài dào bǎi xìng nà lǐ 。

Nhưng người Giu-đa đầy lòng ghen ghét, rủ mấy đứa hoang đàng nơi đường phố, xui giục đoàn dân gây loạn trong thành. Chúng nó xông vào nhà của Gia-sôn, tìm bắt Phao-lô và Si-la đặng điệu đến cho dân chúng.

:「

zhǎo bù zhe tā men , jiù bǎ yē sūn hé jǐ gè dì xiong lā dào dì fāng guān nà lǐ , hǎn jiào shuō :「 nà jiǎo luàn tiān xià de yě dào zhè lǐ lái le ,

Tìm không được, bèn kéo Gia-sôn và mấy người anh em đến trước mặt các quan án trong thành, mà la lên rằng: Kìa những tên nầy đã gây thiên hạ nên loạn lạc, nay có đây,

。」

yē sūn shōu liú tā men 。 zhè xiē rén dōu wéi bèi kǎi sā de mìng lìng , shuō lìng yǒu yí gè wáng yē sū 。」

và Gia-sôn đã chứa chúng! Chúng nó hết thảy đều là đồ nghịch mạng Sê-sa, vì nói rằng có một vua khác, là Jêsus.

zhòng rén hé dì fāng guān tīng jiàn zhè huà , jiù jīng huāng le ;

Bấy nhiêu lời đó làm rối động đoàn dân và các quan án.

yú shì qǔ le yē sūn hé qí yú zhī rén de bǎo zhuàng , jiù shì fàng le tā men 。

Song khi các quan án đòi Gia-sôn và các người khác bảo lãnh rồi, thì tha cho ra.

西

dì xiong men suí jí zài yè jiān dǎ fā bǎo luó hé xī lā wǎng bì lī yà qù 。 èr rén dào le , jiù jìn rù yóu tài rén de huì táng 。

Tức thì, trong ban đêm, anh em khiến Phao-lô và Si-la đi đến thành Bê-rê. Đến nơi rồi, thì vào nhà hội người Giu-đa.

zhè dì fāng de rén xián yú tiē sā luó ní jiā de rén , gān xīn lǐng shòu zhè dào , tiān tiān kǎo chá shèng jīng , yào xiǎo de zhè dào shì yǔ bú shì 。

Những người nầy có ý hẳn hoi hơn người Tê-sa-lô-ni-ca, đều sẵn lòng chịu lấy đạo, ngày nào cũng tra xem Kinh Thánh, để xét lời giảng có thật chăng.

suǒ yǐ tā men zhōng jiān duō yǒu xiāng xìn de , yòu yǒu xī là zūn guì de fù nǚ , nán zǐ yě bù shǎo 。

Trong bọn họ có nhiều người tin theo, với mấy người đàn bà Gờ-réc sang trọng, và đàn ông cũng khá đông.

dàn tiē sā luó ní jiā de yóu tài rén zhī dào bǎo luó yòu zài bì lī yà chuán shén de dào , yě jiù wǎng nà lǐ qù , sǒng dòng jiǎo rǎo zhòng rén 。

Nhưng khi người Giu-đa ở thành Tê-sa-lô-ni-ca hay Phao-lô cũng truyền đạo Đức Chúa Trời tại thành Bê-rê, bèn đến đó để rải sự xao xuyến rối loạn trong dân chúng.

便西

dāng shí dì xiōng men biàn dǎ fā bǎo luó wǎng hǎi biān qù , xī lā hé tí mó tài réng zhù zài bì lī yà 。

Tức thì, anh em khiến Phao-lô đi phía biển, còn Si-la với Ti-mô-thê ở lại thành Bê-rê.

西

sòng bǎo luó de rén dài tā dào le yǎ diǎn , jì lǐng le bǎo luó de mìng , jiào xī lā hé tí mó tài sù sù dào tā zhè lǐ lái , jiù huí qù le 。

Những người dẫn Phao-lô đưa người đến thành A-thên; rồi trở về, đem lịnh cho Si-la và Ti-mô-thê phải đến cùng người cho gấp.

bǎo luó zài yǎ diǎn děng hòu tā men de shí hòu , kàn jiàn mǎn chéng dōu shì ǒu xiàng , jiù xīn lǐ zháo jí ;

Phao-lô đang đợi hai người tại thành A-thên, động lòng tức giận, vì thấy thành đều đầy những thần tượng.

yú shì zài huì táng lǐ yǔ yóu tài rén hé qián jìng de rén , bìng měi rì zài shì shàng suǒ yù jiàn de rén , biàn lùn 。

Vậy, người biện luận trong nhà hội với người Giu-đa và người mới theo đạo Giu-đa; lại mỗi ngày, với những kẻ nào mình gặp tại nơi chợ.

:「?」:「。」

hái yǒu yī bì jiū lǔ hé sī duō yà liǎng mén de xué shì , yǔ tā zhēng lùn 。 yǒu de shuō :「 zhè hú yán luàn yǔ de yào shuō shén me ?」 yǒu de shuō :「 tā sì hū shì chuán shuō wài bāng guǐ shén de 。」 zhè huà shì yīn bǎo luó chuán jiǎng yē sū yǔ fù huó de dào 。

Có mấy nhà triết học về phái Epicuriens và phái Stociens cũng cãi lẽ với người. Kẻ thì hỏi: Người già mép nầy muốn nói gì đó? Người thì nói: Người dường như giảng về các thần ngoại quốc (vì Phao-lô truyền cho chúng về Đức Chúa Jêsus và sự sống lại).

·:「

tā men jiù bǎ tā dài dào yà lüè · bā gǔ , shuō :「 nǐ suǒ jiǎng de zhè xīn dào , wǒ men yě kě yǐ zhī dào ma ?

Chúng bắt người, đem đến nơi A-rê-ô-ba, mà hỏi rằng: Chúng tôi có thể biết được đạo mới nào mà ông dạy đó chăng?

。」(

yīn wèi nǐ yǒu xiē qí guài de shì chuán dào wǒ men ěr zhōng , wǒ men yuàn yì zhī dào zhè xiē shì shì shén me yì sī 。」(

Vì chưng ông giảng cho chúng tôi nghe sự lạ. Chúng tôi muốn biết ý nghĩa điều đó là gì.

。)

yǎ diǎn rén hé zhù zài nà lǐ de kè rén dōu bú gù bié de shì , zhī jiāng xīn wén shuō shuō tīng tīng 。)

Vả, hết thảy người A-thên và người ngoại quốc ngụ tại thành A-thên chỉ lo nói và nghe việc mới lạ mà thôi.

·:「

bǎo luó zhàn zài yà lüè · bā gǔ dāng zhōng , shuō :「 zhòng wèi yǎ diǎn rén nǎ , wǒ kàn nǐ men fán shì hěn jìng wèi guǐ shén 。

Bấy giờ, Phao-lô đứng giữa A-rê-ô-ba, nói rằng: Hỡi người A-thên, phàm việc gì ta cũng thấy các ngươi sốt sắng quá chừng.

』。

wǒ yóu xíng de shí hòu , guān kàn nǐ men suǒ jìng bài de , yù jiàn yí zuò tán , shàng miàn xiě zhe 『 wèi shí zhī shén 』。 nǐ men suǒ bú rèn shi ér jìng bài de , wǒ xiàn zài gào sù nǐ men 。

Vì khi ta trải khắp thành các ngươi, xem xét khí vật các ngươi dùng thờ phượng, thì thấy một bàn thờ có chạm chữ rằng: THù CHúA KHÔNG BIôT. Vậy, Đấng các ngươi thờ mà không biết đó, là Đấng ta đang rao truyền cho.

殿

chuàng zào yǔ zhòu hé qí zhōng wàn wù de shén , jì shì tiān dì de zhǔ , jiù bú zhù rén shǒu suǒ zào de diàn ,

Đức Chúa Trời đã dựng nên thế giới và mọi vật trong đó, là Chúa của trời đất, chẳng ngự tại đền thờ bởi tay người ta dựng nên đâu.

yě bú yòng rén shǒu fú shì , hǎo xiàng quē shǎo shén me ; zì jǐ dǎo jiāng shēng mìng 、 qì xī 、 wàn wù , cì gěi wàn rén 。

Ngài cũng chẳng dùng tay người ta hầu việc Ngài dường như có cần đến sự gì, vì Ngài là Đấng ban sự sống, hơi sống, muôn vật cho mọi loài.

tā cóng yì běn zào chū wàn zú de rén , zhù zài quán dì shàng , bìng qiě yù xiān dìng zhǔn tā men de nián xiàn hé suǒ zhù de jiāng jiè ,

Ngài đã làm cho muôn dân sanh ra bởi chỉ một người, và khiến ở khắp trên mặt đất, định trước thì giờ đời người ta cùng giới hạn chỗ ở,

yào jiào tā men xún qiú shén , huò zhě kě yǐ chuāi mó ér dé , qí shí tā lí wǒ men gè rén bù yuǎn ;

hầu cho tìm kiếm Đức Chúa Trời, và hết sức rờ tìm cho được, dẫu Ngài chẳng ở xa mỗi một người trong chúng ta.

:『。』

wǒ men shēng huó 、 dòng zuò 、 cún liú , dōu zài hū tā 。 jiù rú nǐ men zuò shī de , yǒu rén shuō :『 wǒ men yě shì tā suǒ shēng de 。』

Vì tại trong Ngài, chúng ta được sống, động, và có, y như xưa một vài thi nhân của các ngươi có nói rằng: Chúng ta cũng là dòng dõi của Ngài.

wǒ men jì shì shén suǒ shēng de , jiù bù dāng yǐ wèi shén de shén xìng xiàng rén yòng shǒu yì 、 xīn sī suǒ diāo kè de jīn 、 yín 、 shí 。

Vậy, bởi chúng ta là dòng dõi Đức Chúa Trời, thì chớ nên ngờ rằng Chúa giống như vàng, bạc, hay là đá, bởi công nghệ và tài xảo của người ta chạm trổ nên.

shì rén méng mèi wú zhī de shí hòu , shén bìng bù jiān chá , rú jīn què fēn fù gè chù de rén dōu yào huǐ gǎi 。

Vậy thì, Đức Chúa Trời đã bỏ qua các đời ngu muội đó, mà nay biểu hết thảy các người trong mọi nơi đều phải ăn năn,

。」

yīn wèi tā yǐ jīng dìng le rì zi , yào jiè zhe tā suǒ shè lì de rén àn gōng yì shěn pàn tiān xià , bìng qiě jiào tā cóng sǐ lǐ fù huó , gěi wàn rén zuò kě xìn de píng jù 。」

vì Ngài đã chỉ định một ngày, khi Ngài sẽ lấy sự công bình đoán xét thế gian, bởi Người Ngài đã lập, và Đức Chúa Trời đã khiến Người từ kẻ chết sống lại, để làm chứng chắc về điều đó cho thiên hạ.

:「!」

zhòng rén tīng jiàn cóng sǐ lǐ fù huó de huà , jiù yǒu jī qiào tā de ; yòu yǒu rén shuō :「 wǒ men zài tīng nǐ jiǎng zhè ge ba !」

Khi chúng nghe nói về sự sống lại của kẻ chết, kẻ thì nhạo báng, người thì nói rằng: Lúc khác chúng ta sẽ nghe ngươi nói về việc đó.

yú shì bǎo luó cóng tā men dāng zhōng chū qù le 。

Vì vậy, Phao-lô từ giữa đám họ bước ra.

·

dàn yǒu jǐ gè rén tiē jìn tā , xìn le zhǔ , qí zhōng yǒu yà lüè · bā gǔ de guān diū ní xiū , bìng yí gè fù rén , míng jiào dà mǎ lī , hái yǒu bié rén yì tóng xìn cóng 。

Nhưng có mấy kẻ theo người và tin; trong số đó có Đê-ni, là một quan tòa nơi A-rê-ô-ba, và một người đàn bà tên là Đa-ma-ri, cùng các người khác.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.