中文圣经

CÔNG VỤ 18

đã biết 0/280

zhè shì yǐ hòu , bǎo luó lí le yǎ diǎn , lái dào gē lín duō 。

Rồi đó, Phao-lô đi khỏi thành A-thên, mà tới thành Cô-rinh-tô.

yù jiàn yí gè yóu tài rén , míng jiào yà jū lā , tā shēng zài běn dōu ; yīn wèi kè láo dì mìng yóu tài rén dōu lí kāi luó mǎ , xīn jìn dài zhe qī bǎi jī lā , cóng yì dà lì lái 。 bǎo luó jiù tóu bèn le tā men 。

Tại đó, người gặp một người Giu-đa, tên là A-qui-la, quê ở xứ Bông, mới từ nước Y-ta-li đến đây với vợ mình là Bê-rít-sin, bởi vì vua Cơ-lốt có chỉ truyền mọi người Giu-đa phải lánh khỏi thành Rô-ma; Phao-lô bèn hiệp với hai người.

tā men běn shì zhì zào zhàng péng wèi yè 。 bǎo luó yīn yǔ tā men tóng yè , jiù hé tā men tóng zhù zuò gōng 。

Vì đồng nghề, nên Phao-lô ở nhà hai người mà làm việc chung nhau; vả, nghề các người đó là may trại.

měi féng ān xī rì , bǎo luó zài huì táng lǐ biàn lùn , quàn huà yóu tài rén hé xī là rén 。

Hễ đến ngày Sa-bát, thì Phao-lô giảng luận trong nhà hội, khuyên dỗ người Giu-đa và người Gờ-réc.

西

xī lā hé tí mó tài cóng mǎ qí dùn lái de shí hòu , bǎo luó wèi dào pò qiè , xiàng yóu tài rén zhèng míng yē sū shì jī dū 。

Khi Si-la và Ti-mô-thê từ xứ Ma-xê-đoan đến, thì Phao-lô hết lòng chuyên lo về sự giảng dạy, làm chứng với người Giu-đa rằng Đức Chúa Jêsus là Đấng Christ.

:「 。」

tā men jì kàng jù 、 huǐ bàng , bǎo luó jiù dǒu zhe yī shang , shuō :「 nǐ men de zuì guī dào nǐ men zì jǐ tóu shàng , yǔ wǒ wú gān 。 cóng jīn yǐ hòu , wǒ yào wǎng wài bāng rén nà lǐ qù 。」

Nhưng, vì chúng chống cự và khinh dể người, nên người giũ áo mình mà nói rằng: Ước gì máu các ngươi đổ lại trên đầu các ngươi! Còn ta thì tinh sạch; từ đây, ta sẽ đi đến cùng người ngoại.

·

yú shì lí kāi nà lǐ , dào le yí gè rén de jiā zhōng ; zhè rén míng jiào tí duō · yóu shì dōu , shì jìng bài shén de , tā de jiā kào jìn huì táng 。

Phao-lô ra khỏi đó, vào nhà một người tên là Ti-ti-u Giút-tu, là kẻ kính sợ Đức Chúa Trời, nhà người giáp với nhà hội.

guǎn huì táng de jī lì sī bù hé quán jiā dōu xìn le zhǔ , hái yǒu xǔ duō gē lín duō rén tīng le , jiù xiāng xìn shòu xǐ 。

Bấy giờ Cơ-rít-bu, chủ nhà hội, với cả nhà mình đều tin Chúa; lại có nhiều người Cô-rinh-tô từng nghe Phao-lô giảng, cũng tin và chịu phép báp-tem.

:「

yè jiān , zhǔ zài yì xiàng zhōng duì bǎo luó shuō :「 bú yào pà , zhǐ guǎn jiǎng , bú yào bì kǒu ,

Ban đêm, Chúa phán cùng Phao-lô trong sự hiện thấy rằng: Đừng sợ chi; song hãy nói và chớ làm thinh;

。」

yǒu wǒ yǔ nǐ tóng zài , bì méi yǒu rén xià shǒu hài nǐ , yīn wèi zài zhè chéng lǐ wǒ yǒu xǔ duō de bǎi xìng 。」

ta ở cùng ngươi, chẳng ai tra tay trên ngươi đặng làm hại đâu; vì ta có nhiều người trong thành nầy.

bǎo luó zài nà lǐ zhù le yì nián líng liù gè yuè , jiāng shén de dào jiào xùn tā men 。

Phao-lô ở lại đó một năm sáu tháng, dạy đạo Đức Chúa Trời trong đám họ.

dào jiā liú zuò yà gāi yà fāng bó de shí hòu , yóu tài rén tóng xīn qǐ lái gōng jī bǎo luó , lā tā dào gōng táng ,

Lúc Ga-li-ôn đang làm quan trấn thủ xứ A-chai, người Giu-đa đồng lòng nổi lên nghịch cùng Phao-lô và kéo người đến tòa án,

:「 。」

shuō :「 zhè ge rén quàn rén bú àn zhe lǜ fǎ jìng bài shén 。」

mà nói rằng: Người nầy xui dân thờ Đức Chúa Trời một cách trái luật pháp.

:「

bǎo luó gāng yào kāi kǒu , jiā liú jiù duì yóu tài rén shuō :「 nǐ men zhè xiē yóu tài rén ! rú guǒ shì wèi yuān wǎng huò jiān è de shì , wǒ lǐ dāng nài xìng tīng nǐ men 。

Phao-lô vừa toan mở miệng trả lời, thì Ga-li-ôn nói cùng dân Giu-đa rằng: Hỡi người Giu-đa, giá như về nỗi trái phép hay tội lỗi gì, thì theo lẽ phải, ta nên nhịn nhục nghe các ngươi.

」;

dàn suǒ zhēng lùn de , ruò shì guān hū yán yǔ 、 míng mù , hé nǐ men de lǜ fǎ , nǐ men zì jǐ qù bàn ba ! zhè yàng de shì wǒ bú yuàn yì shěn wèn 」;

Song nếu biện luận về đạo lý, danh hiệu, hay là luật pháp riêng của các ngươi, thì hãy tự xử lấy; ta chẳng khứng xử đoán những việc đó đâu.

jiù bǎ tā men niǎn chū gōng táng 。

Người bèn đuổi chúng ra khỏi tòa án.

便

zhòng rén biàn jiū zhù guǎn huì táng de suǒ tí ní , zài táng qián dǎ tā 。 zhè xiē shì jiā liú dōu bù guǎn 。

Bấy giờ, chúng bắt Sốt-then, chủ nhà hội, đánh đòn trước tòa án, nhưng Ga-li-ôn chẳng lo đến việc đó.

bǎo luó yòu zhù le duō rì , jiù cí bié le dì xiong , zuò chuán wǎng xù lì yà qù ; bǎi jī lā 、 yà jū lā hé tā tóng qù 。 tā yīn wèi xǔ guò yuàn , jiù zài jiān gé lī jiǎn le tóu fa 。

Phao-lô ở lại thành Cô-rinh-tô ít lâu nữa, rồi từ giã anh em, xuống thuyền đi với Bê-rít-sin và A-qui-la qua xứ Sy-ri, sau khi đã chịu cạo đầu tại thành Sen-cơ-rê, vì người có lời thề nguyện.

dào le yǐ fú suǒ , bǎo luó jiù bǎ tā men liú zài nà lǐ , zì jǐ jìn le huì táng , hé yóu tài rén biàn lùn 。

Kế đó, ba người tới thành Ê-phê-sô, Phao-lô để đồng bạn mình lại đó. Còn người, thì vào nhà hội, nói chuyện với những người Giu-đa;

zhòng rén qǐng tā duō zhù xiē rì zi , tā què bù yǔn ,

song khi chúng xin ở lại lâu hơn nữa, thì người chẳng khứng.

:「 」;

jiù cí bié tā men , shuō :「 shén ruò xǔ wǒ , wǒ hái yào huí dào nǐ men zhè lǐ 」; yú shì kāi chuán lí le yǐ fú suǒ 。

Người từ giã các người đó mà rằng: Ví Đức Chúa Trời khứng, thì chuyến khác ta sẽ đến nơi các ngươi; rồi người từ thành Ê-phê-sô mà đi.

zài kǎi sā lì yà xià le chuán , jiù shàng yē lù sā lěng qù wèn jiào huì ān , suí hòu xià ān tí ā qù 。

Khi đổ bộ tại thành Sê-sa-rê rồi, người đi lên thành Giê-ru-sa-lem, chào mừng Hội thánh, đoạn lại xuống thành An-ti-ốt.

zhù le xiē rì zi , yòu lí kāi nà lǐ , āi cì jīng guò jiā lā tài hé fú lǚ jiā dì fāng , jiān gù zhòng mén tú 。

Người ở đó ít lâu, rồi lại đi, trải lần lần khắp trong xứ Ga-la-ti và xứ Phi-ri-gi, làm cho hết thảy môn đồ đều vững lòng.

yǒu yí gè yóu tài rén , míng jiào yà bō luó , lái dào yǐ fú suǒ 。 tā shēng zài yà lì shān dà , shì yǒu xué wèn de , zuì néng jiǎng jiě shèng jīng 。

Bấy giờ có một người Giu-đa tên là A-bô-lô, quê tại thành A-léc-xan-tri, là tay khéo nói và hiểu Kinh Thánh, đến thành Ê-phê-sô.

zhè rén yǐ jīng zài zhǔ de dào shàng shòu le jiào xùn , xīn lǐ huǒ rè , jiāng yē sū de shì xiáng xì jiǎng lùn jiào xùn rén ; zhǐ shì tā dān xiǎo de yuē hàn de xǐ lǐ 。

Người đã học đạo Chúa; nên lấy lòng rất sốt sắng mà giảng và dạy kĩ càng những điều về Đức Chúa Jêsus, dẫu người chỉ biết phép báp-tem của Giăng mà thôi.

tā zài huì táng lǐ fàng dǎn jiǎng dào ; bǎi jī lā 、 yà jū lā tīng jiàn , jiù jiē tā lái , jiāng shén de dào gěi tā jiǎng jiě gèng jiā xiáng xì 。

Vậy, người khởi sự giảng cách dạn-dĩ trong nhà hội. Bê-rít-sin và A-qui-la nghe giảng, bèn đem người về với mình, giải bày đạo Đức Chúa Trời cho càng kĩ lưỡng hơn nữa.

tā xiǎng yào wǎng yà gāi yà qù , dì xiong men jiù miǎn lì tā , bìng xiě xìn qǐng mén tú jiē dài tā 。 tā dào le nà lǐ , duō bāng zhù nà méng ēn xìn zhǔ de rén ,

Người toan sang xứ A-chai, thì anh em giục lòng cho và viết thơ gởi dặn môn đồ phải tiếp đãi người tử tế. Khi tới rồi, người được nhờ ơn Đức Chúa Trời mà bổ ích cho kẻ đã tin theo.

zài zhòng rén miàn qián jí yǒu néng lì bó dǎo yóu tài rén , yǐn shèng jīng zhèng míng yē sū shì jī dū 。

Vì người hết sức bẻ bác người Giu-đa giữa thiên hạ, lấy Kinh Thánh mà bày tỏ rằng Đức Chúa Jêsus là Đấng Christ.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.