中文圣经

CÔNG VỤ 19

đã biết 0/374

yà bō luó zài gē lín duō de shí hòu , bǎo luó jīng guò le shàng biān yí dài dì fāng , jiù lái dào yǐ fú suǒ ; zài nà lǐ yù jiàn jǐ gè mén tú ,

Trong khi A-bô-lô ở thành Cô-rinh-tô, Phao-lô đã đi khắp những miền trên, rồi xuống thành Ê-phê-sô, gặp một vài người môn đồ ở đó.

:「?」:「。」

wèn tā men shuō :「 nǐ men xìn de shí hòu shòu le shèng líng méi yǒu ?」 tā men huí dá shuō :「 méi yǒu , yě wèi céng tīng jiàn yǒu shèng líng cì xià lái 。」

Người hỏi rằng: Từ khi anh em tin, có lãnh được Đức Thánh Linh chăng! Trả lời rằng: Chúng tôi cũng chưa nghe có Đức Thánh Linh nào. Người lại hỏi: Vậy thì anh em đã chịu phép báp-tem nào?

:「?」:「。」

bǎo luó shuō :「 zhè yàng , nǐ men shòu de shì shén me xǐ ne ?」 tā men shuō :「 shì yuē hàn de xǐ 。」

Trả lời rằng: Phép báp-tem của Giăng.

:「。」

bǎo luó shuō :「 yuē hàn suǒ xíng de shì huǐ gǎi de xǐ , gào sù bǎi xìng dāng xìn nà zài tā yǐ hòu yào lái de , jiù shì yē sū 。」

Phao-lô bèn nói rằng: Giăng đã làm phép báp-tem về sự ăn năn tội, mà truyền dân phải tin Đấng sẽ đến sau mình, nghĩa là tin Đức Chúa Jêsus.

tā men tīng jiàn zhè huà , jiù fèng zhǔ yē sū de míng shòu xǐ 。

Chúng nghe bấy nhiêu lời, bèn chịu phép báp-tem nhân danh Đức Chúa Jêsus.

便

bǎo luó àn shǒu zài tā men tóu shàng , shèng líng biàn jiàng zài tā men shēn shàng , tā men jiù shuō fāng yán , yòu shuō yù yán 。

Sau khi Phao-lô đã đặt tay lên, thì có Đức Thánh Linh giáng trên chúng, cho nói tiếng ngoại quốc và lời tiên tri.

yí gòng yuē yǒu shí èr gè rén 。

Cộng hết thảy độ mười hai người.

bǎo luó jìn huì táng , fàng dǎn jiǎng dào , yì lián sān gè yuè , biàn lùn shén guó de shì , quàn huà zhòng rén 。

Phao-lô vào nhà hội, và trong ba tháng giảng luận một cách dạn dĩ ở đó; giải bày những điều về nước Đức Chúa Trời mà khuyên dỗ các kẻ nghe mình.

便

hòu lái , yǒu xiē rén xīn lǐ gāng yìng bú xìn , zài zhòng rén miàn qián huǐ bàng zhè dào , bǎo luó jiù lí kāi tā men , yě jiào mén tú yǔ tā men fēn lí , biàn zài tuī lā nú de xué fáng tiān tiān biàn lùn 。

Song vì có mấy người cứng lòng, từ chối không tin, gièm chê đạo Chúa trước mặt dân chúng, thì người phân rẽ họ mà nhóm các môn đồ riêng ra, và dạy dỗ hằng ngày trong trường học Ti-ra-nu.

zhè yàng yǒu liǎng nián zhī jiǔ , jiào yí qiè zhù zài yà xì yà de , wú lùn shì yóu tài rén , shì xī là rén , dōu tīng jiàn zhǔ de dào 。

Việc đó cứ luôn hai năm, đến nỗi mọi người ở trong cõi A-si, hoặc người Giu-đa hay là người Gờ-réc, đều nghe đạo Chúa.

shén jiè bǎo luó de shǒu xíng le xiē fēi cháng de qí shì ;

Đức Chúa Trời lại dùng tay Phao-lô làm các phép lạ khác thường,

退

shèn zhì yǒu rén cóng bǎo luó shēn shàng ná shǒu jīn huò wéi qún fàng zài bìng rén shēn shàng , bìng jiù tuì le , è guǐ yě chū qù le 。

đến nỗi người ta lấy khăn và áo đã bận vào mình người mà để trên các kẻ đau yếu; thì họ được lành bịnh, và được cứu khỏi quỉ dữ.

:「!」

nà shí , yǒu jǐ gè yóu xíng gè chù 、 niàn zhòu gǎn guǐ de yóu tài rén , xiàng nà bèi è guǐ fù de rén shàn zì chēng zhǔ yē sū de míng , shuō :「 wǒ fèng bǎo luó suǒ chuán de yē sū chì lìng nǐ men chū lái !」

Bấy giờ có mấy thầy trừ quỉ là người Giu-đa đi từ nơi nầy sang chỗ kia, mạo kêu danh Đức Chúa Jêsus trên những kẻ bị quỉ dữ ám, rằng: Ta nhân Đức Chúa Jêsus nầy, là Đấng mà Phao-lô giảng, để truyền khiến chúng bay.

zuò zhè shì de , yǒu yóu tài jì sī zhǎng shì jī wǎ de qī gè ér zi 。

Các kẻ làm việc đó là bảy con trai của Sê-va, tức là một người trong bọn thầy tế lễ cả Giu-đa.

:「?」

è guǐ huí dá tā men shuō :「 yē sū wǒ rèn shi , bǎo luó wǒ yě zhī dào 。 nǐ men què shì shuí ne ?」

Song quỉ dữ đáp lại rằng: Ta biết Đức Chúa Jêsus, và rõ Phao-lô là ai; nhưng các ngươi là kẻ nào?

è guǐ suǒ fù de rén jiù tiào zài tā men shēn shàng , shèng le qí zhōng èr rén , zhì fú tā men , jiào tā men chì zhe shēn zi shòu le shāng , cóng nà fáng zi lǐ táo chū qù le 。

Người bị quỉ dữ ám bèn sấn vào chúng, thắng được hai người trong bọn và hành hạ dữ lắm, đến nỗi phải trần truồng và bị thương, trốn ra khỏi nhà.

fán zhù zài yǐ fú suǒ de , wú lùn shì yóu tài rén , shì xī là rén , dōu zhī dào zhè shì , yě dōu jù pà ; zhǔ yē sū de míng cóng cǐ jiù zūn dà le 。

Phàm người Giu-đa và người Gờ-réc nào ở tại thành Ê-phê-sô đều biết việc đó, thì sợ hãi, và danh Đức Chúa Jêsus được tôn trọng.

nà yǐ jīng xìn de , duō yǒu rén lái chéng rèn sù shuō zì jǐ suǒ xíng de shì 。

Phần nhiều kẻ đã tin, đến xưng tội và tỏ ra việc mình đã làm.

便

píng sù xíng xié shù de , yě yǒu xǔ duō rén bǎ shū ná lái , duī jī zài zhòng rén miàn qián fén shāo 。 tā men suàn jì shū jià , biàn zhī dào gòng hé wǔ wàn kuài qián 。

Có lắm người trước theo nghề phù phép đem sách vở mình đốt trước mặt thiên hạ; người ta tính giá sách đó, cộng là năm muôn đồng bạc.

zhǔ de dào dà dà xīng wàng , ér qiě dé shèng , jiù shì zhè yàng 。

Aáy vậy, nhờ quyền phép của Chúa, đạo bèn đồn ra, càng ngày càng được thắng.

:「。」

zhè xiē shì wán le , bǎo luó xīn lǐ dìng yì jīng guò le mǎ qí dùn 、 yà gāi yà , jiù wǎng yē lù sā lěng qù ; yòu shuō :「 wǒ dào le nà lǐ yǐ hòu , yě bì xū wǎng luó mǎ qù kàn kàn 。」

Các việc đó rồi, Phao-lô toan đi ngang qua xứ Ma-xê-đoan và xứ A-chai, đặng đến thành Giê-ru-sa-lem. Người nói rằng: Khi ta đã thăm thành đó rồi, cũng phải thăm thành Rô-ma nữa.

yú shì cóng bāng zhù tā de rén zhōng dǎ fā tí mó tài 、 yǐ lā dōu èr rén wǎng mǎ qí dùn qù , zì jǐ zàn shí děng zài yà xì yà 。

Người bèn sai hai người giúp đỡ mình là Ti-mô-thê và Ê-rát sang xứ Ma-xê-đoan, song chính người còn ở lại trong cõi A-si ít lâu nữa.

nà shí , yīn wèi zhè dào qǐ de rǎo luàn bù xiǎo 。

Lúc đó, có sự loạn lớn sanh ra vì cớ đạo Tin Lành.

使

yǒu yí gè yín jiàng , míng jiào dǐ mǐ diū , shì zhì zào yà dǐ mǐ shén yín kān de , tā shǐ zhè yàng shǒu yì rén shēng yì fā dá 。

Một người thợ bạc kia, tên là Đê-mê-triu, vốn dùng bạc làm khám nữ thần Đi-anh, sinh nhiều lợi cho thợ làm công,

:「

tā jù jí tā men hé tóng háng de gōng rén , shuō :「 zhòng wèi , nǐ men zhī dào wǒ men shì yǐ kào zhè shēng yì fā cái 。

bèn nhóm những thợ đó và kẻ đồng nghiệp lại, mà nói rằng: Hỡi bạn ta, các ngươi biết sự thạnh lợi chúng ta sanh bởi nghề nầy:

:『。』

zhè bǎo luó bú dàn zài yǐ fú suǒ , yě jī hū zài yà xì yà quán dì , yǐn yòu mí huò xǔ duō rén , shuō :『 rén shǒu suǒ zuò de , bú shì shén 。』 zhè shì nǐ men suǒ kàn jiàn suǒ tīng jiàn de 。

các ngươi lại thấy và nghe nói, không những tại thành Ê-phê-sô thôi, gần suốt hết cõi A-si nữa, rằng tên Phao-lô nầy đã khuyên dỗ và trở lòng nhiều người, mà nói rằng các thần bởi tay người ta làm ra chẳng phải là chúa.

。」

zhè yàng , bù dú wǒ men zhè shì yè bèi rén miǎo shì , jiù shì dà nǚ shén yà dǐ mǐ de miào yě yào bèi rén qīng hū , lián yà xì yà quán dì hé pǔ tiān xià suǒ jìng bài de dà nǚ shén zhī wēi róng yě yào xiāo miè le 。」

Chúng ta chẳng những sợ nghề nghiệp mình phải bị gièm chê, lại cũng e rằng đền thờ của đại nữ thần Đi-anh bị khinh dể nữa, và nữ thần ta bị tiêu diệt về sự vinh hiển mà cõi A-si cùng cả thế giới đều tôn kính chăng.

:「!」

zhòng rén tīng jiàn , jiù nù qì tián xiōng , hǎn zhe shuō :「 dà zāi , yǐ fú suǒ rén de yà dǐ mǐ a !」

Chúng nghe bấy nhiêu lời, bèn nỗi giận lắm, cất tiếng kêu rằng: Lớn thay là nữ thần Đi-anh của người Ê-phê-sô!

mǎn chéng dōu hōng dòng qǐ lái 。 zhòng rén ná zhù yǔ bǎo luó tóng háng de mǎ qí dùn rén gāi yóu hé yà lǐ dá gǔ , qí xīn yōng jìn xì yuán lǐ qù 。

Cả thành thảy đều rối loạn; chúng đồng lòng đến rạp hát, kéo theo mình Gai-út, A-ri-tạc, là người Ma-xê-đoan, bạn đồng đi với Phao-lô.

bǎo luó xiǎng yào jìn qù , dào bǎi xìng nà lǐ , mén tú què bù xǔ tā qù 。

Phao-lô muốn chính mình ra mặt trước dân chúng, nhưng môn đồ chẳng cho.

hái yǒu yà xì yà jǐ wèi shǒu lǐng , shì bǎo luó de péng yǒu , dǎ fā rén lái quàn tā , bú yào mào xiǎn dào xì yuán lǐ qù 。

Cũng có mấy quan lớn ở xứ A-si, là bạn hữu người, sai đến xin người chớ đi tới rạp hát.

jù jí de rén fēn fēn luàn luàn , yǒu hǎn jiào zhè ge de , yǒu hǎn jiào nà ge de ; dà bàn bù zhī dào shì wèi shén me jù jí 。

Người thì reo lên thể nầy, kẻ thì la lên thể khác; vì trong hội om sòm, phần nhiều người cũng không biết vì cớ nào mình nhóm lại.

yǒu rén bǎ yà lì shān dà cóng zhòng rén zhōng dài chū lái , yóu tài rén tuī tā wǎng qián , yà lì shān dà jiù bǎi shǒu , yào xiàng bǎi xìng fēn sù ;

Chúng bèn kéo A-léc-xan-đơ từ trong đám đông ra, và người Giu-đa xô người ra đứng trước; người bèn lấy tay ra dấu, muốn nói cùng dân chúng để binh vực bọn mình.

:「。」

zhī yīn tā men rèn chū tā shì yóu tài rén , jiù dà jiā tóng shēng hǎn zhe shuō :「 dà zāi ! yǐ fú suǒ rén de yà dǐ mǐ a 。」 rú cǐ yuē yǒu liǎng xiǎo shí 。

Nhưng vừa khi đoàn dân nhận người là người Giu-đa, thì kêu rập lên ước trong hai giờ, rằng: Lớn thay là nữ thần Đi-anh của người Ê-phê-sô.

:「

nà chéng lǐ de shū jì ān fǔ le zhòng rén , jiù shuō :「 yǐ fú suǒ rén nǎ , shuí bù zhī dào yǐ fú suǒ rén de chéng shì kān shǒu dà yà dǐ mǐ de miào hé cóng zhòu sī nà lǐ luò xià lái de xiàng ne ?

Bấy giờ, có người thơ ký thành phố dẹp yên đoàn dân, nói rằng: Hỡi người Ê-phê-sô, há có ai chẳng biết thành Ê-phê-sô là kẻ canh giữ đền thờ nữ thần lớn Đi-anh và tượng thần ấy đã từ trên trời giáng xuống sao?

zhè shì jì shì bó bù dǎo de , nǐ men jiù dāng ān jìng , bù kě zào cì 。

Bởi điều đó thật chối cãi chẳng nỗi, nên các ngươi khá ở yên, đừng làm sự gì vội vã.

nǐ men bǎ zhè xiē rén dài lái , tā men bìng méi yǒu tōu qiè miào zhōng zhī wù , yě méi yǒu bàng wǒ men de nǚ shén 。

Vì những tên mà các ngươi đã kéo đến đây, chẳng phải mắc tội hoặc phạm đến của thánh, hay là lộng ngôn với nữ thần chúng ta đâu.

ruò shì dǐ mǐ diū hé tā tóng háng de rén yǒu kòng gào rén de shì , zì yǒu fàng gào de rì zi , yě yǒu fāng bó kě yǐ bǐ cǐ duì gào 。

Vậy, nếu Đê-mê-triu và các thợ làm công ở với người có cần kiện cáo ai, thì đã có ngày xử đoán và quan trấn thủ; mặc họ kiện cáo nhau.

nǐ men ruò wèn bié de shì , jiù kě yǐ zhào cháng lì jù jí duàn dìng 。

Ví bằng các ngươi có nài việc khác nữa, thì khá quyết định việc đó trong hội đồng theo phép.

。」

jīn rì de rǎo luàn běn shì wú yuán wú gù , wǒ men nán miǎn bèi chá wèn 。 lùn dào zhè yàng jù zhòng , wǒ men yě shuō bù chū suǒ yǐ rán lái 。」

Vì e cho chúng ta bị hạch về sự dấy loạn xảy ra ngày hôm nay, không thể tìm lẽ nào để binh vực sự nhóm họp nầy.

便

shuō le zhè huà , biàn jiào zhòng rén sàn qù 。

Người nói bấy nhiêu lời, bèn cho chúng về.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.