中文圣经

CÔNG VỤ 26

đã biết 0/317

:「。」:「

yà jī pà duì bǎo luó shuō :「 zhǔn nǐ wèi zì jǐ biàn míng 。」 yú shì bǎo luó shēn shǒu fēn sù , shuō :「

Bấy giờ vua Aïc-ríp-ba biểu Phao-lô rằng: Ngươi được phép nói để chữa mình. Phao-lô bèn giơ tay ra, chữa cho mình như vầy:

yà jī pà wáng a , yóu tài rén suǒ gào wǒ de yí qiè shì , jīn rì dé zài nǐ miàn qián fēn sù , shí wèi wàn xìng ;

Tâu vua Aïc-ríp-ba, tôi lấy làm may mà hôm nay được gỡ mình tôi trước mặt vua về mọi điều người Giu-đa kiện tôi,

gèng kě xìng de , shì nǐ shú xī yóu tài rén de guī jǔ hé tā men de biàn lùn ; suǒ yǐ qiú nǐ nài xīn tīng wǒ 。

nhất là vì vua đã rõ mọi thói tục người Giu-đa, và cũng biết sự cãi lẫy của họ. Vậy, xin vua hãy nhịn nhục mà nghe tôi.

wǒ cóng qǐ chū zài běn guó de mín zhōng , bìng zài yē lù sā lěng , zì yòu wèi rén rú hé , yóu tài rén dōu zhī dào 。

Cách ăn nết ở của tôi từ lúc tuổi trẻ, nơi giữa bổn quốc tôi và tại thành Giê-ru-sa-lem, thì mọi người Giu-đa đều biết cả.

tā men ruò kěn zuò jiàn zhèng jiù xiǎo de , wǒ cóng qǐ chū shì àn zhe wǒ men jiào zhōng zuì yán jǐn de jiào mén zuò le fǎ lì sài rén 。

Ví bằng họ muốn làm chứng về việc nầy, thì biết từ lâu ngày rồi, tôi là người Pha-ri-si, theo phe đó, rất là nghiêm hơn trong đạo chúng tôi.

xiàn zài wǒ zhàn zài zhè lǐ shòu shěn , shì yīn wèi zhǐ wàng shén xiàng wǒ men zǔ zōng suǒ yīng xǔ de ;

Hiện nay tôi bị đoán xét, vì trông cậy lời Đức Chúa Trời đã hứa cùng tổ phụ chúng tôi,

zhè yīng xǔ , wǒ men shí èr gè zhī pài , zhòu yè qiè qiè dì shì fèng shén , dōu zhǐ wàng dé zhe 。 wáng a , wǒ bèi yóu tài rén kòng gào , jiù shì yīn zhè zhǐ wàng 。

lại mười hai chi phái chúng tôi, lấy lòng sốt sắng thờ phượng Đức Chúa Trời, cả đêm và ngày, mà trông đợi lời hứa ấy được trọn. Muôn tâu, thật là vì sự trông cậy đó mà tôi bị người Giu-đa kiện cáo.

shén jiào sǐ rén fù huó , nǐ men wèi shén me kàn zuò bù kě xìn de ne ?

Uûa nào! các ông há lại ngờ chẳng có thể tin được rằng Đức Chúa Trời khiến những kẻ chết sống lại sao?

cóng qián wǒ zì jǐ yǐ wéi yīng dāng duō fāng gōng jī ná sā lè rén yē sū de míng ,

Thật, chính mình tôi đã tin rằng nên dùng đủ mọi cách thế mà chống lại danh Jêsus ở Na-xa-rét.

wǒ zài yē lù sā lěng yě céng zhè yàng xíng le 。 jì cóng jì sī zhǎng dé le quán bǐng , wǒ jiù bǎ xǔ duō shèng tú qiú zài jiān lǐ 。 tā men bèi shā , wǒ yě chū míng dìng àn 。

Thật tôi đã làm sự nầy tại thành Giê-ru-sa-lem: sau khi đã chịu quyền của các thầy tế lễ cả, thì tôi bỏ tù nhiều người thánh; và lúc họ giết các người đó, tôi cũng đồng một ý.

。」

zài gè huì táng , wǒ lǚ cì yòng xíng qiáng bī tā men shuō xiè dú de huà , yòu fèn wài nǎo hèn tā men , shèn zhì zhuī bī tā men , zhí dào wài bāng de chéng yì 。」

Vả lại, tôi thường trảy đi từ nhà hội nầy đến nhà hội kia, hà hiếp họ, để bắt họ phải nói phạm thượng, tôi lại nổi giận quá bội bắt bớ họ cho đến các thành ngoại quốc.

「 nà shí , wǒ lǐng le jì sī zhǎng de quán bǐng hé mìng lìng , wǎng dà mǎ shì gé qù 。

Aáy vậy, tôi lên thành Đa-mách có trọn quyền và phép bởi các thầy tế lễ cả, đang đi dọc đường,

wáng a , wǒ zài lù shang , shǎng wǔ de shí hòu , kàn jiàn cóng tiān fā guāng , bǐ rì tou hái liàng , sì miàn zhào zhe wǒ bìng yǔ wǒ tóng háng de rén 。

muôn tâu, lúc giữa trưa, tôi thấy có ánh sáng từ trên trời giáng xuống, chói lói hơn mặt trời, sáng lòa chung quanh tôi và kẻ cùng đi.

:『!』

wǒ men dōu pú dǎo zài dì , wǒ jiù tīng jiàn yǒu shēng yīn yòng xī bó lái huà xiàng wǒ shuō :『 sǎo luó ! sǎo luó ! wèi shén me bī pò wǒ ? nǐ yòng jiǎo tī cì shì nán de !』

Chúng tôi thảy đều té xuống đất, và tôi nghe tiếng phán cùng tôi bằng tiếng Hê-bơ-rơ rằng: Hỡi Sau-lơ, Sau-lơ, sao ngươi bắt-bớ ta? ngươi đá đến ghim nhọn thì là khó chịu cho ngươi vậy.

:『?』:『

wǒ shuō :『 zhǔ a , nǐ shì shuí ?』 zhǔ shuō :『 wǒ jiù shì nǐ suǒ bī pò de yē sū 。

Tôi thưa: Lạy Chúa, Chúa là ai? Chúa đáp rằng: Ta là Jêsus mà ngươi đang bắt bớ.

nǐ qǐ lái zhàn zhe , wǒ tè yì xiàng nǐ xiǎn xiàn , yào pài nǐ zuò zhí shì , zuò jiàn zhèng , jiāng nǐ suǒ kàn jiàn de shì hé wǒ jiāng yào zhǐ shì nǐ de shì zhèng míng chū lái 。

Song hãy chờ dậy, và đứng lên, vì ta đã hiện ra cho ngươi để lập ngươi làm chức việc và làm chứng về những việc ngươi đã thấy, cùng những việc ta sẽ hiện đến mách cho ngươi.

wǒ yě yào jiù nǐ tuō lí bǎi xìng hé wài bāng rén de shǒu 。

Ta sẽ bảo hộ ngươi khỏi dân nầy và dân ngoại là nơi ta sai ngươi đến,

。』」

wǒ chà nǐ dào tā men nà lǐ qù , yào jiào tā men de yǎn jīng dé kāi , cóng hēi àn zhōng guī xiàng guāng míng , cóng sā dàn quán xià guī xiàng shén ; yòu yīn xìn wǒ , dé méng shè zuì , hé yí qiè chéng shèng de rén tóng dé jī yè 。』」

đặng mở mắt họ, hầu cho họ từ tối tăm mà qua sáng láng, từ quyền lực của quỉ Sa-tan mà đến Đức Chúa Trời, và cho họ bởi đức tin nơi ta được sự tha tội, cùng phần gia tài với các thánh đồ.

「 yà jī pà wáng a , wǒ gù cǐ méi yǒu wéi bèi nà cóng tiān shàng lái de yì xiàng ;

Tâu vua Aïc-ríp-ba, từ đó, tôi chẳng hề dám chống cự với sự hiện thấy trên trời;

xiān zài dà mǎ shì gé , hòu zài yē lù sā lěng hé yóu tài quán dì , yǐ jí wài bāng , quàn miǎn tā men yīng dāng huǐ gǎi guī xiàng shén , xíng shì yǔ huǐ gǎi de xīn xiāng chèn 。

nhưng đầu hết tôi khuyên dỗ người thành Đa-mách, kế đến người thành Giê-ru-sa-lem và cả xứ Giu-đê, rồi đến các dân ngoại rằng phải ăn năn và trở lại cùng Đức Chúa Trời, làm công việc xứng đáng với sự ăn năn.

殿

yīn cǐ , yóu tài rén zài diàn lǐ ná zhù wǒ , xiǎng yào shā wǒ 。

Kìa, vì thế nên người Giu-đa đã bắt tôi trong đền thờ và toan giết tôi.

西

rán ér wǒ méng shén de bāng zhù , zhí dào jīn rì hái zhàn dé zhù , duì zhe zūn guì 、 bēi jiàn 、 lǎo yòu zuò jiàn zhèng ; suǒ jiǎng de bìng bú wài hū zhòng xiān zhī hé mó xī suǒ shuō jiāng lái bì chéng de shì ,

Song nhờ ơn Đức Chúa Trời bảo hộ, tôi còn sống đến ngày nay, làm chứng cho các kẻ lớn nhỏ, không nói chi khác hơn là điều các đấng tiên tri và Môi-se đã nói sẽ đến,

。」

jiù shì jī dū bì xū shòu hài , bìng qiě yīn cóng sǐ lǐ fù huó , yào shǒu xiān bǎ guāng míng de dào chuán gěi bǎi xìng hé wài bāng rén 。」

tức là Đấng Christ phải chịu thương khó, và bởi sự sống lại trước nhất từ trong kẻ chết, phải rao truyền ánh sáng ra cho dân sự và người ngoại.

:「!」

bǎo luó zhè yàng fēn sù , fēi sī dōu dà shēng shuō :「 bǎo luó , nǐ diān kuáng le ba 。 nǐ de xué wèn tài dà , fǎn jiào nǐ diān kuáng le !」

Người đang nói như vậy để binh vực mình, thì Phê-tu nói lớn lên rằng: Hỡi Phao-lô, ngươi lảng trí rồi; ngươi học biết nhiều quá đến đỗi ra điên cuồng.

:「

bǎo luó shuō :「 fēi sī dōu dà rén , wǒ bú shì diān kuáng , wǒ shuō de nǎi shì zhēn shí míng bái huà 。

Phao-lô lại nói: Bẩm quan lớn Phê-tu, tôi chẳng phải lảng trí đâu; tôi nói đó là những lời thật và phải lẽ.

wáng yě xiǎo de zhè xiē shì , suǒ yǐ wǒ xiàng wáng fàng dǎn zhí yán , wǒ shēn xìn zhè xiē shì méi yǒu yí jiàn xiàng wáng yǐn cáng de , yīn dōu bú shì zài bèi dì lǐ zuò de 。

Vua biết rõ các sự nầy; lại tôi bền lòng tâu vì tin rằng chẳng có điều nào vua không biết; vì mọi việc đó chẳng làm ra cách chùng vụng đâu.

。」

yà jī pà wáng a , nǐ xìn xiān zhī ma ? wǒ zhī dào nǐ shì xìn de 。」

Tâu vua Aïc-ríp-ba, vua có tin các đấng tiên tri chăng? Tôi biết thật vua tin đó!

:「便 !」

yà jī pà duì bǎo luó shuō :「 nǐ xiǎng shǎo wēi yí quàn , biàn jiào wǒ zuò jī dū tú a !」

Vua Aïc-ríp-ba phán cùng Phao-lô rằng: Thiếu chút nữa ngươi khuyên ta trở nên tín đồ Đấng Christ!

:「 。」

bǎo luó shuō :「 wú lùn shì shǎo quàn shì duō quàn , wǒ xiàng shén suǒ qiú de , bú dàn nǐ yí gè rén , jiù shì jīn tiān yí qiè tīng wǒ de , dōu yào xiàng wǒ yí yàng , zhǐ shì bú yào xiàng wǒ yǒu zhè xiē suǒ liàn 。」

Phao-lô tâu: Cầu xin Đức Chúa Trời, chẳng kíp thì chầy, không những một mình vua, nhưng hết thảy mọi người nghe tôi hôm nay đều trở nên như tôi, chỉ trừ bỏ xiềng nầy thôi!

yú shì , wáng hé xún fǔ bìng bǎi nī jī yǔ tóng zuò de rén dōu qǐ lái ,

Vua bèn đứng dậy, quan tổng đốc và bà Bê-rê-nít cùng những người đồng ngồi đó cũng vậy.

退:「。」

tuì dào lǐ miàn , bǐ cǐ tán lùn shuō :「 zhè rén bìng méi yǒu fàn shén me gāi sǐ gāi bǎng de zuì 。」

Khi lui ra rồi, các người nói cùng nhau rằng: Trong cách ăn ở người nầy, thật chẳng có chi đáng chết hoặc đáng bỏ tù cả.

:「。」

yà jī pà yòu duì fēi sī dōu shuō :「 zhè rén ruò méi yǒu shàng gào yú kǎi sā , jiù kě yǐ shì fàng le 。」

Vua Aïc-ríp-ba nói với Phê-tu rằng: Nếu người nầy chưa kêu nài đến Sê-sa, có thể tha được.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.