中文圣经

A-MỐT 2

đã biết 0/195

yē hé huá rú cǐ shuō : mó yā sān fān sì cì dì fàn zuì , wǒ bì bù miǎn qù tā de xíng fá ; yīn wèi tā jiāng yǐ dōng wáng de hái gǔ fén shāo chéng huī 。

Đức Giê-hô-va phán như vầy: Bởi cớ tội ác của Mô-áp đến gấp ba gấp bốn lần, nên ta không xây bỏ án phạt khỏi nó; vì nó đã đốt hài cốt của vua Ê-đôm đặng làm ra vôi.

殿

wǒ què yào jiàng huǒ zài mó yā , shāo miè jiā lüè de gōng diàn 。 mó yā bì zài hǒng rǎng nà hǎn chuī jiǎo zhī zhōng sǐ wáng 。

Ta sẽ sai lửa đến trên Mô-áp, nó sẽ thiêu nuốt đền đài của Kê-ri-giốt. Mô-áp sẽ chết trong sự ồn ào, giữa tiếng kêu, khi tiếng kèn thổi.

wǒ bì jiǎn chú mó yā zhōng de shěn pàn zhě , jiāng qí zhōng de yí qiè shǒu lǐng hé tā yì tóng shā lù 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Ta sẽ dứt quan xét khỏi giữa nó, và giết hết thảy các quan trưởng nó với nó, Đức Giê-hô-va phán vậy.

使

yē hé huá rú cǐ shuō : yóu dà rén sān fān sì cì dì fàn zuì , wǒ bì bù miǎn qù tā men de xíng fá ; yīn wèi tā men yàn qì yē hé huá de xùn huì , bù zūn shǒu tā de lǜ lì 。 tā men liè zǔ suǒ suí cóng xū jiǎ de ǒu xiàng shǐ tā men zǒu mí le 。

Đức Giê-hô-va phán như vầy: Bởi cớ tội ác của Giu-đa đến gấp ba gấp bốn lần, nên ta không xây bỏ án phạt khỏi nó; vì chúng nó đã bỏ luật pháp của Đức Giê-hô-va và không vâng theo lệ luật Ngài, những sự giả dối mà tổ phụ chúng nó đã theo, làm lầm lạc chúng nó.

殿

wǒ què yào jiàng huǒ zài yóu dà , shāo miè yē lù sā lěng de gōng diàn 。

Ta sẽ sai lửa đến trên Giu-đa, nó sẽ thiêu nuốt những đền đài của Giê-ru-sa-lem.

yē hé huá rú cǐ shuō : yǐ sè liè rén sān fān sì cì dì fàn zuì , wǒ bì bù miǎn qù tā men de xíng fá ; yīn tā men wèi yín zi mài le yì rén , wèi yì shuāng xié mài le qióng rén 。

Đức Giê-hô-va phán như vầy: Bởi cớ tội ác của Y-sơ-ra-ên đến gấp ba gấp bốn lần, nên ta không xây bỏ án phạt khỏi nó; vì chúng nó đã bán người công bình lấy bạc, bán kẻ nghèo lấy một đôi dép.

tā men jiàn qióng rén tóu shàng suǒ méng de huī yě dōu chuí xián , zǔ ài qiān bēi rén de dào lù 。 fù zǐ tóng yí gè nǚ zǐ xíng yín , xiè dú wǒ de shèng míng 。

Chúng nó cũng tham cả đến bụi đất trên đầu người nghèo khó, và làm cong đường của kẻ nhu mì. Con và cha cùng đến chung một đứa gái, như vậy làm cho ô danh thánh ta.

tā men zài gè tán páng pù rén suǒ dāng de yī fú , wò zài qí shàng , yòu zài tā men shén de miào zhōng hē shòu fá zhī rén de jiǔ 。

Chúng nó nằm gần mỗi bàn thờ, trên những áo xống đã nhận làm của tin, và uống rượu của kẻ phải phạt trong miếu thần chúng nó.

wǒ cóng yǐ sè liè rén miàn qián chú miè yà mó lì rén 。 tā suī gāo dà rú xiāng bǎi shù , jiān gù rú xiàng shù , wǒ què shàng miè tā de guǒ zǐ , xià jué tā de gēn běn 。

Dầu vậy, chính ta đã tuyệt diệt người A-mô-rít trước mặt chúng nó, là thứ người cao bằng cây bách và mạnh như cây dẻ bộp. Ta đã diệt những trái nó ở trên và những rễ nó ở dưới.

使

wǒ yě jiāng nǐ men cóng āi jí dì lǐng shàng lái , zài kuàng yě yǐn dǎo nǐ men sì shí nián , shǐ nǐ men dé yà mó lì rén zhī dì wèi yè 。

Ta cũng đã đem các ngươi lên khỏi đất Ê-díp-tô, và dắt các ngươi trong đồng vắng trải bốn mươi năm, hầu cho các ngươi được đất của người A-mô-rít làm sản nghiệp.

wǒ cóng nǐ men zǐ dì zhōng xīng qǐ xiān zhī , yòu cóng nǐ men shào nián rén zhōng xīng qǐ ná xì ěr rén 。 yǐ sè liè rén nǎ , bú shì zhè yàng ma ? zhè shì yē hé huá shuō de 。

Ta đã dấy mấy kẻ tiên tri lên trong vòng con trai các ngươi, và dấy mấy người Na-xi-rê lên trong vòng bọn trai trẻ các ngươi. Đức Giê-hô-va phán: Hỡi con cái Y-sơ-ra-ên, chẳng phải vậy sao?

nǐ men què gěi ná xì ěr rén jiǔ hē , zhǔ fù xiān zhī shuō : bú yào shuō yù yán 。

Nhưng các ngươi đã cho các người Na-xi-rê uống rượu, và cấm các kẻ tiên tri rằng: Chớ nói tiên tri!

kàn nǎ , zài nǐ men suǒ zhù zhī dì , wǒ bì yā nǐ men , rú tóng zhuāng mǎn hé kǔn de chē yā wù yí yàng 。

Nầy, ta sẽ chận ép các ngươi trong nơi các ngươi cũng như cái xe đầy những lúa bó chận ép.

kuài pǎo de bù néng táo tuō ; yǒu lì de bù néng yòng lì ; gāng yǒng de yě bù néng zì jiù 。

Người lẹ làng sẽ không thể trốn được; người mạnh mẽ sẽ không bổ sức cho mình nữa, và người bạo dạn sẽ chẳng cứu được mạng sống mình.

ná gōng de bù néng zhàn lì ; tuǐ kuài de bù néng táo tuō ; qí mǎ de yě bù néng zì jiù 。

Kẻ giương cung sẽ chẳng đứng vững được; kẻ có chân lẹ làng sẽ chẳng lánh khỏi được; người cỡi ngựa sẽ không thể cứu mình;

dào nà rì , yǒng shì zhōng zuì yǒu dǎn liàng de , bì chì shēn táo pǎo 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

và kẻ bạo gan trong những người mạnh mẽ sẽ ở trần mà trốn trong ngày đó, Đức Giê-hô-va phán vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.