中文圣经

A-MỐT 1

đã biết 0/160

西

dāng yóu dà wáng wū xī yǎ , yǐ sè liè wáng yuē ā shī de ér zi yē luó bō ān zài wèi de shí hòu , dà dì zhèn qián èr nián , tí gē yà mù rén zhōng de ā mó sī dé mò shì lùn yǐ sè liè 。

Lời của A-mốt, người trong bọn chăn ở Thê-cô-a, là lời đã được soi dẫn cho người về Y-sơ-ra-ên, đang đời Ô-xia, vua Giu-đa, và đang đời Giê-rô-bô-am, con trai Giô-ách, vua Y-sơ-ra-ên, hai năm trước cơn động đất.

tā shuō : yē hé huá bì cóng xī ān hǒu jiào , cóng yē lù sā lěng fā shēng ; mù rén de cǎo chǎng yào bēi āi ; jiā mì de shān dǐng yào kū gān 。

Người nói rằng: Đức Giê-hô-va sẽ gầm thét từ Si-ôn. Ngài làm cho vang tiếng mình ra từ Giê-ru-sa-lem. Những đồng cỏ của kẻ chăn chiên sẽ thảm sầu, chót núi Cạt-mên sẽ khô héo.

yē hé huá rú cǐ shuō : dà mǎ shì gé sān fān sì cì dì fàn zuì , wǒ bì bù miǎn qù tā de xíng fá ; yīn wèi tā yǐ dǎ liáng shí de tiě qì dǎ guò jī liè 。

Đức Giê-hô-va phán như vầy: Bởi cớ tội ác của Đa-mách đến gấp ba gấp bốn lần, nên ta không xây bỏ án phạt khỏi nó, vì chúng nó đã lấy đồ đập lúa bằng sắt mà đập Ga-la-át.

便·殿

wǒ què yào jiàng huǒ zài hā xuē de jiā zhōng , shāo miè biàn · hǎ dá de gōng diàn 。

Ta sẽ sai lửa đến trong nhà Ha-xa-ên, đặng thiêu nuốt đền đài của Bên-Ha-đát.

·

wǒ bì zhé duàn dà mǎ shì gé de mén shuān , jiǎn chú yà wén píng yuán de jū mín hé bó · yī diàn zhǎng quán de 。 yà lán rén bì bèi lǔ dào jí ěr 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Ta sẽ bẻ gãy then của Đa-mách; ta sẽ dứt dân cư khỏi trũng A-ven, và kẻ cầm cây trượng khỏi nhà Ê-đen; còn dân sự Sy-ri sẽ bị đày qua Ki-rơ làm phu tù, Đức Giê-hô-va phán vậy.

yē hé huá rú cǐ shuō : jiā sà sān fān sì cì dì fàn zuì , wǒ bì bù miǎn qù tā de xíng fá ; yīn wèi tā lǔ lüè zhòng mín jiāo gěi yǐ dōng 。

Đức Giê-hô-va phán như vầy: Bởi cớ tội ác của Ga-xa đến gấp ba gấp bốn lần, nên ta không xây bỏ án phạt khỏi nó; vì chúng nó đã đem hết dân sự đi làm phu tù mà nộp cho Ê-đôm.

殿

wǒ què yào jiàng huǒ zài jiā sà de chéng nèi , shāo miè qí zhōng de gōng diàn 。

Ta sẽ sai lửa đến trên vách thành Ga-xa, nó sẽ thiêu nuốt những đền đài nó.

wǒ bì jiǎn chú yà shí tū de jū mín hé yà shí jī lún zhǎng quán de , yě bì fǎn shǒu gōng jī yǐ gé lún 。 fēi lì shì rén suǒ yú shèng de bì dōu miè wáng 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。

Ta sẽ dứt dân cư khỏi Aùch-đốt và kẻ cầm cây trượng khỏi Aùch-ca-lôn. Ta sẽ trở tay ta nghịch cùng Eùc-rôn; và phần sót lại của người Phi-li-tin sẽ chết, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

yē hé huá rú cǐ shuō : tài ěr sān fān sì cì dì fàn zuì , wǒ bì bù miǎn qù tā de xíng fá ; yīn wèi tā jiāng zhòng mín jiāo gěi yǐ dōng , bìng bú jì niàn dì xiong de méng yuē 。

Đức Giê-hô-va phán như vầy: Bởi cớ tội ác của Ty-rơ đến gấp ba gấp bốn lần, nên ta không xây bỏ án phạt khỏi nó; vì chúng nó đã nộp hết dân sự cho Ê-đôm, chẳng hề nhớ đến sự giao ước anh em.

殿

wǒ què yào jiàng huǒ zài tài ěr de chéng nèi , shāo miè qí zhōng de gōng diàn 。

Ta sẽ sai lửa đến trên vách thành Ty-rơ, nó sẽ thiêu nuốt những đền đài nó.

怀忿

yē hé huá rú cǐ shuō : yǐ dōng sān fān sì cì dì fàn zuì , wǒ bì bù miǎn qù tā de xíng fá ; yīn wèi tā ná dāo zhuī gǎn xiōng dì , háo wú lián mǐn , fā nù sī liè , yǒng huái fèn nù 。

Đức Giê-hô-va phán như vầy: Bởi cớ tội ác của Ê-đôm đến gấp ba gấp bốn lần, nên ta không xây bỏ án phạt khỏi nó; vì nó đã dùng gươm đuổi theo anh em mình, bẻ cả lòng thương xót, và cơn giận nó cứ cắn xé không thôi, nuôi sự thạnh nộ đời đời.

殿

wǒ què yào jiàng huǒ zài tí màn , shāo miè bō sī lā de gōng diàn 。

Ta sẽ sai lửa đến trên Thê-man, nó sẽ thiêu nuốt những đền đài của Bốt-ra.

yē hé huá rú cǐ shuō : yà mén rén sān fān sì cì dì fàn zuì , wǒ bì bù miǎn qù tā men de xíng fá ; yīn wèi tā men pōu kāi jī liè de yùn fù , kuò zhāng zì jǐ de jìng jiè 。

Đức Giê-hô-va phán như vầy: Bởi cớ tội ác của con cái Am-môn đến gấp ba gấp bốn lần, nên ta không xây bỏ án phạt khỏi nó, vì chúng nó đã mổ bụng đàn bà chửa của Ga-la-át đặng mở rộng bờ cõi mình.

殿

wǒ què yào zài zhēng zhàn nà hǎn de rì zi , xuán fēng kuáng bào de shí hòu , diǎn huǒ zài lā bā de chéng nèi , shāo miè qí zhōng de gōng diàn 。

Ta sẽ thắp lửa trong vách thành Ráp-ba, nó sẽ thiêu nuốt những đền đài nó giữa tiếng kêu giặc giã trong ngày chiến trận, giữa cơn gió lốc trong ngày bão táp.

tā men de wáng hé shǒu lǐng bì yì tóng bèi lǔ qù 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Vua chúng nó cùng các quan trưởng sẽ đi làm phu tù cùng nhau, Đức Giê-hô-va phán vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.