中文圣经

A-MỐT 3

đã biết 0/188

yǐ sè liè rén nǎ , nǐ men quán jiā shì wǒ cóng āi jí dì lǐng shàng lái de , dāng tīng yē hé huá gōng jī nǐ men de huà :

Hỡi con cái Y-sơ-ra-ên, hãy nghe lời nầy, là lời Đức Giê-hô-va phán nghịch cùng các ngươi, tức là nghịch cùng cả họ hàng mà ta đã đem lên khỏi đất Ê-díp-tô.

zài dì shàng wàn zú zhōng , wǒ zhī rèn shi nǐ men ; yīn cǐ , wǒ bì zhuī tǎo nǐ men de yí qiè zuì niè 。

Ta đã biết chỉ một mình các ngươi trong mọi họ hàng trên đất; vậy nên ta sẽ thăm phạt các ngươi vì mọi sự gian ác các ngươi.

èr rén ruò bù tóng xīn , qǐ néng tóng háng ne ?

Nếu hai người không đồng ý với nhau, thì há cùng đi chung được sao?

shī zi ruò fēi zhuā shí , qǐ néng zài lín zhōng páo xiào ne ? shào zhuàng shī zi ruò wú suǒ dé , qǐ néng cóng dòng zhōng fā shēng ne ?

Nếu sư tử không bắt được mồi, thì há có gầm thét trong rừng sao? Sư tử con nếu không bắt được gì, thì há có làm vang những tiếng kêu từ nơi sâu của hang nó sao?

ruò méi yǒu jī kǎn , què niǎo qǐ néng xiàn zài wǎng luó lǐ ne ? wǎng luó ruò wú suǒ dé , qǐ néng cóng dì shàng fān qǐ ne ?

Con chim, nếu chẳng có bẫy gài để bắt nó, thì nó há sa vào trong lưới giăng ra trên đất sao? Bằng chẳng bắt được gì thì lưới há có dựt lên khỏi đất?

chéng zhōng ruò chuī jiǎo , bǎi xìng qǐ bù jīng kǒng ne ? zāi huò ruò lín dào yì chéng , qǐ fēi yē hé huá suǒ jiàng de ma ?

Kèn thổi trong thành thì dân sự há chẳng sợ sao? Sự tai vạ há có xảy ra cho một thành kia nếu mà Đức Giê-hô-va chẳng làm?

zhǔ yē hé huá ruò bù jiāng ào mì zhǐ shì tā de pú rén — zhòng xiān zhī , jiù yì wú suǒ xíng 。

Cũng vậy, Chúa Giê-hô-va chẳng có làm một việc gì mà Ngài chưa tỏ sự kín nhiệm Ngài ra trước cho tôi tớ Ngài, là các Đấng tiên tri.

shī zǐ hǒu jiào , shuí bú jù pà ne ? zhǔ yē hé huá fà mìng , shuí néng bù shuō yù yán ne ?

Khi sư tử gầm thét, thì ai mà chẳng sợ? Khi Chúa Giê-hô-va đã phán dạy, thì ai mà chẳng nói tiên tri?

殿 殿

yào zài yà shí tū de gōng diàn zhōng hé āi jí dì de gōng diàn lǐ chuán yáng shuō : nǐ men yào jù jí zài sā mǎ lì yà de shān shàng , jiù kàn jiàn chéng zhōng yǒu hé děng dà de rǎo luàn yǔ qī yā de shì 。

Hãy rao truyền ra trong các đền đài Aùch-đốt và trong các đền đài của đất Ê-díp-tô, và nói rằng: Các ngươi khá nhóm lại trên các núi của Sa-ma-ri; hãy xem nhiều sự rối loạn lớn lao ở đó, và những sự bạo ngược giữa nó.

nà xiē yǐ qiáng bào qiǎng duó cái wù 、 jī xù zài zì jǐ jiā zhōng de rén bù zhī dào heng zhèng zhí de shì 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Đức Giê-hô-va phán: Chúng nó không biết làm sự ngay thẳng; chúng nó chất chứa của hung dữ và cướp dựt ở trong các đền đài mình.

使

suǒ yǐ zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : dí rén bì lái wéi gōng zhè dì , shǐ nǐ de shì lì shuāi wēi , qiǎng lüè nǐ de jiā zhái 。

Vậy nên Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, kẻ nghịch sẽ đến vây bọc đất nầy; nó cất mất sức mạnh ngươi, và những đền đài ngươi sẽ bị cướp phá.

:「。」

yē hé huá rú cǐ shuō :「 mù rén zěn yàng cóng shī zi kǒu zhōng qiǎng huí liǎng tiáo yáng tuǐ huò bàn gè ěr duo , zhù sā mǎ lì yà de yǐ sè liè rén tǎng wò zài chuáng jiǎo shàng huò pù xiù huā tǎn de tà shàng , tā men dé jiù yě bú guò rú cǐ 。」

Đức Giê-hô-va phán như vầy: Như kẻ chăn chiên chỉ gỡ được hai giò hay một tai ra khỏi họng sư tử, thì những con cái Y-sơ-ra-ên, là những kẻ ngồi tại Sa-ma-ri nơi góc giường và trên thảm của Đa-mách, cũng sẽ được cứu cách như vậy.

zhǔ yē hé huá — wàn jūn zhī shén shuō : dāng tīng zhè huà , jǐng jiè yǎ gè jiā 。

Chúa Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân phán rằng: Hãy nghe, và làm chứng nghịch cùng nhà Gia-cốp.

wǒ tǎo yǐ sè liè zuì de rì zi , yě yào tǎo bó tè lì jì tán de zuì ; tán jiǎo bì bèi kǎn xià , zhuì luò yú dì 。

Đến ngày mà ta sẽ thăm phạt Y-sơ-ra-ên về tội lỗi nó, ta cũng sẽ thăm phạt các bàn thờ của Bê-tên; những sừng của bàn thờ sẽ bị chặt và rơi xuống đất.

wǒ yào chāi huǐ guò dōng hé guò xià de fáng wū 。 xiàng yá de fáng wū yě bì huǐ miè ; gāo dà de fáng wū dōu guī wú yǒu 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Bấy giờ ta sẽ đánh nhà mùa đông và nhà mùa hạ; những nhà bằng ngà voi sẽ bị phá, và những nhà lớn sẽ bị hủy diệt, Đức Giê-hô-va phán vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.