A-MỐT 9
我看见主站在祭坛旁边; 他说:你要击打柱顶,使门槛震动, 打碎柱顶,落在众人头上; 所剩下的人,我必用刀杀戮, 无一人能逃避,无一人能逃脱。
wǒ kàn jiàn zhǔ zhàn zài jì tán páng biān ; tā shuō : nǐ yào jī dǎ zhù dǐng , shǐ mén kǎn zhèn dòng , dǎ suì zhù dǐng , luò zài zhòng rén tóu shàng ; suǒ shèng xià de rén , wǒ bì yòng dāo shā lù , wú yì rén néng táo bì , wú yì rén néng táo tuō 。
Ta thấy Chúa đứng gần bàn thờ và phán rằng: Hãy đánh các đầu cột, hầu cho những ngạch cửa bị rúng động; hãy đập bể ra trên đầu hết thảy chúng nó! Kẻ nào sót lại trong chúng nó thì ta sẽ giết bằng gươm, không một người nào trốn được, không một người nào lánh khỏi.
他们虽然挖透阴间, 我的手必取出他们来; 虽然爬上天去, 我必拿下他们来;
tā men suī rán wā tòu yīn jiān , wǒ de shǒu bì qǔ chū tā men lái ; suī rán pá shàng tiān qù , wǒ bì ná xià tā men lái ;
Dầu chúng nó đào đến âm phủ, tay ta cũng sẽ móc chúng nó ra; dầu chúng nó trèo lên trên trời, ta cũng sẽ làm cho chúng nó từ đó xuống.
虽然藏在迦密山顶, 我必搜寻,捉出他们来; 虽然从我眼前藏在海底, 我必命蛇咬他们;
suī rán cáng zài jiā mì shān dǐng , wǒ bì sōu xún , zhuō chū tā men lái ; suī rán cóng wǒ yǎn qián cáng zài hǎi dǐ , wǒ bì mìng shé yǎo tā men ;
Dầu chúng nó ẩn mình nơi chót núi Cạt-mên, ta cũng sẽ đi tìm đặng kéo chúng nó ra; dầu chúng nó lánh khuất mắt ta nơi đáy biển, ta cũng sẽ sai rắn cắn chúng nó tại đó.
虽被仇敌掳去, 我必命刀剑杀戮他们; 我必向他们定住眼目, 降祸不降福。
suī bèi chóu dí lǔ qù , wǒ bì mìng dāo jiàn shā lù tā men ; wǒ bì xiàng tā men dìng zhù yǎn mù , jiàng huò bú jiàng fú 。
Ví bằng chúng nó đi làm phu tù trước mặt kẻ thù nghịch mình, ở đó ta cũng sẽ sai gươm giết chúng nó đi. Thật, ta để mắt trên chúng nó đặng làm họa cho, chẳng phải để làm phước cho.
主—万军之耶和华摸地,地就消化, 凡住在地上的都必悲哀。 地必全然像尼罗河涨起, 如同埃及河落下。
zhǔ — wàn jūn zhī yē hé huá mō dì , dì jiù xiāo huà , fán zhù zài dì shàng de dōu bì bēi āi 。 dì bì quán rán xiàng ní luó hé zhǎng qǐ , rú tóng āi jí hé luò xià 。
Vì Chúa, Đức Giê-hô-va vạn quân, là Đấng rờ đến đất thì đất liền tan chảy, hết thảy dân cư nó khóc than; trọn cả đất dậy lên như Sông cái và lún xuống như Sông của Ê-díp-tô.
那在天上建造楼阁、 在地上安定穹苍、 命海水浇在地上的— 耶和华是他的名。
nà zài tiān shàng jiàn zào lóu gé 、 zài dì shàng ān dìng qióng cāng 、 mìng hǎi shuǐ jiāo zài dì shàng de — yē hé huá shì tā de míng 。
Chúa đã xây dựng cung đền Ngài trong các từng trời, đã lập vòng khung Ngài trên đất. Ngài kêu gọi nước biển và đổ ra trên mặt đất. Danh Ngài là Đức Giê-hô-va.
耶和华说:以色列人哪, 我岂不看你们如古实人吗? 我岂不是领以色列人出埃及地, 领非利士人出迦斐托, 领亚兰人出吉珥吗?
yē hé huá shuō : yǐ sè liè rén nǎ , wǒ qǐ bú kàn nǐ men rú gǔ shí rén ma ? wǒ qǐ bú shì lǐng yǐ sè liè rén chū āi jí dì , lǐng fēi lì shì rén chū jiā fěi tuō , lǐng yà lán rén chū jí ěr ma ?
Đức Giê-hô-va có phán: Hỡi con cái Y-sơ-ra-ên, ta há chẳng coi các ngươi như con cái của Ê-thi-ô-bi sao? Ta há chẳng từng đem Y-sơ-ra-ên ra khỏi đất Ê-díp-tô, người Phi-li-tin khỏi Cáp-tô, và người Sy-ri khỏi Ki-rơ, hay sao?
主耶和华的眼目察看这有罪的国, 必将这国从地上灭绝, 却不将雅各家灭绝净尽。 这是耶和华说的。
zhǔ yē hé huá de yǎn mù chá kàn zhè yǒu zuì de guó , bì jiāng zhè guó cóng dì shàng miè jué , què bù jiāng yǎ gè jiā miè jué jìng jìn 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。
Nầy, con mắt Chúa Giê-hô-va để trên nước có tội nầy, và ta sẽ hủy phá nó khỏi mặt đất; nhưng ta sẽ không diệt sạch nhà Gia-cốp, Đức Giê-hô-va phán vậy.
我必出令, 将以色列家分散在列国中, 好像用筛子筛谷, 连一粒也不落在地上。
wǒ bì chū lìng , jiāng yǐ sè liè jiā fēn sàn zài liè guó zhōng , hǎo xiàng yòng shāi zǐ shāi gǔ , lián yí lì yě bú luò zài dì shàng 。
Vì nầy, ta sẽ truyền lịnh, và sẽ rải tan nhà Y-sơ-ra-ên ra giữa mọi dân, như lúa mì bị rải tan trong cái sàng, mà không có một hột nào rơi xuống đất.
我民中的一切罪人说: 灾祸必追不上我们, 也迎不着我们。 他们必死在刀下。
wǒ mín zhōng de yí qiè zuì rén shuō : zāi huò bì zhuī bú shàng wǒ men , yě yíng bù zhe wǒ men 。 tā men bì sǐ zài dāo xià 。
Phải, phàm những kẻ có tội trong dân ta, phàm những kẻ nói rằng: Hoạn nạn sẽ không gần chúng ta, cũng không kịp đến chúng ta, thì chúng nó sẽ chết bởi gươm.
到那日,我必建立大卫倒塌的帐幕, 堵住其中的破口, 把那破坏的建立起来, 重新修造,像古时一样,
dào nà rì , wǒ bì jiàn lì dà wèi dǎo tā de zhàng mù , dǔ zhù qí zhōng de pò kǒu , bǎ nà pò huài de jiàn lì qǐ lái , chóng xīn xiū zào , xiàng gǔ shí yí yàng ,
Trong ngày đó, ta sẽ dựng lại nhà tạm của Đa-vít, là nhà đã đổ, và tu bổ lại những chỗ rách nát của nó. Ta sẽ dựng lại những nơi đổ nát và xây nó lại như ngày xưa;
使以色列人得以东所余剩的 和所有称为我名下的国。 此乃行这事的耶和华说的。
shǐ yǐ sè liè rén dé yǐ dōng suǒ yú shèng de hé suǒ yǒu chēng wéi wǒ míng xià de guó 。 cǐ nǎi xíng zhè shì de yē hé huá shuō de 。
đến nỗi chúng nó sẽ thâu được những dân sót của Ê-đôm và hết thảy các nước được xưng bởi danh ta, Đức Giê-hô-va là Đấng làm trọn mọi điều ấy phán vậy.
耶和华说: 日子将到, 耕种的必接续收割的; 踹葡萄的必接续撒种的; 大山要滴下甜酒; 小山都必流奶 。
yē hé huá shuō : rì zi jiāng dào , gēng zhòng de bì jiē xù shōu gē de ; chuài pú táo de bì jiē xù sā zhǒng de ; dà shān yào dī xià tián jiǔ ; xiǎo shān dōu bì liú nǎi 。
Đức Giê-hô-va phán: Nầy, những ngày đến, kẻ cày sẽ theo kịp kẻ gặt, kẻ đạp nho theo kịp kẻ gieo giống. Các núi sẽ nhỏ rượu ngọt ra và mọi đồi sẽ tan chảy.
我必使我民以色列被掳的归回; 他们必重修荒废的城邑居住, 栽种葡萄园,喝其中所出的酒, 修造果木园,吃其中的果子。
wǒ bì shǐ wǒ mín yǐ sè liè bèi lǔ de guī huí ; tā men bì chóng xiū huāng fèi de chéng yì jū zhù , zāi zhòng pú táo yuán , hē qí zhōng suǒ chū de jiǔ , xiū zào guǒ mù yuán , chī qí zhōng de guǒ zǐ 。
Ta sẽ đem phu tù của dân Y-sơ-ra-ên ta trở về; chúng nó sẽ lập lại các thành bị phá, và ở đó. Chúng nó sẽ trồng vườn nho và uống rượu nó, sẽ cày cấy vườn mình và ăn trái nó.
我要将他们栽于本地, 他们不再从我所赐给他们的地上拔出来。 这是耶和华—你的 神说的。
wǒ yào jiāng tā men zāi yú běn dì , tā men bú zài cóng wǒ suǒ cì gěi tā men de dì shàng bá chū lái 。 zhè shì yē hé huá — nǐ de shén shuō de 。
Ta sẽ lại trồng chúng nó trên đất chúng nó, và chúng nó sẽ không hề bị nhổ khỏi đất mình mà ta đã ban cho, Đức Giê-hô-va là Đức Chúa Trời ngươi phán vậy.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.