中文圣经

ÁP-ĐIA 1

đã biết 0/241

使

é bā dǐ yà dé le yē hé huá de mò shì 。 yē hé huá yào chéng fá yǐ dōng lùn yǐ dōng shuō : wǒ cóng yē hé huá nà lǐ tīng jiàn xìn xī , bìng yǒu shǐ zhě bèi chà wǎng liè guó qù , shuō : qǐ lái ba , yì tóng qǐ lái yǔ yǐ dōng zhēng zhàn !

Sự hiện thấy của Aùp-đia. Chúa Giê-hô-va phán về Ê-đôm như vầy: chúng ta có nghe lời rao từ Đức Giê-hô-va, và một sứ giả được sai đi giữa các nước rằng: Các ngươi hãy dấy lên! Chúng ta hãy dấy lên nghịch cùng dân nầy đặng đánh trận với nó!

使

wǒ shǐ nǐ — yǐ dōng zài liè guó zhōng wèi zuì xiǎo de , bèi rén dà dà miǎo shì 。

Nầy, ta đã khiến ngươi làm nhỏ giữa các nước. Ngươi bị khinh dể lắm.

zhù zài shān xué zhōng 、 jū suǒ zài gāo chù de a , nǐ yīn kuáng ào zì qī , xīn lǐ shuō : shuí néng jiāng wǒ lā xià dì qù ne ?

Hỡi ngươi là kẻ ở trong khe vầng đá, trong nơi cao, ngươi nói trong lòng mình rằng: Ai sẽ có thể xô ta xuống đất? sự kiêu ngạo của lòng ngươi đã lừa dối ngươi.

宿

nǐ suī rú dà yīng gāo fēi , zài xīng xiù zhī jiān dā wō , wǒ bì cóng nà lǐ lā xià nǐ lái 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Dầu ngươi lên cao như chim ưng, dầu ngươi lót ổ giữa các ngôi sao, ta cũng sẽ xô ngươi xuống khỏi đó, Đức Giê-hô-va phán vậy!

dào zéi ruò lái zài nǐ nà lǐ , huò qiáng dào yè jiān ér lái — nǐ hé jìng bèi jiǎn chú — qǐ bù tōu qiè zhí dào gòu le ne ? zhāi pú táo de ruò lái dào nǐ nà lǐ , qǐ bú shèng xià xiē pú táo ne ?

Ngươi bị hủy diệt là thể nào! Nếu kẻ trộm hay là kẻ cướp ban đêm đến ngươi, thì há chẳng chỉ cướp lấy vừa đủ mà thôi sao? Nếu những người hái nho đến cùng ngươi, há chẳng để sót lại một vài buồng nho sao?

yǐ sǎo de yǐn mì chù hé jìng bèi sōu xún ? tā yǐn cáng de bǎo wù hé jìng bèi chá chū ?

Ê-sau đã bị lục soát là thể nào! Những đồ châu báu giấu kín của người đã bị khám xét là thể nào!

yǔ nǐ jié méng de dōu sòng nǐ shàng lù , zhí dào jiāo jiè ; yǔ nǐ hé hǎo de qī piàn nǐ , qiě shèng guò nǐ ; yǔ nǐ yì tóng chī fàn de shè xià wǎng luó xiàn hài nǐ ; zài nǐ xīn lǐ háo wú cōng ming 。

Mọi kẻ đồng minh cùng ngươi đã đuổi ngươi cho đến nơi bờ cõi. Những kẻ hòa thuận cùng ngươi, thì phỉnh ngươi, thắng hơn ngươi; còn những kẻ ăn bánh ngươi, thì đánh bẫy dưới ngươi; và người không có sự hiểu biết!

yē hé huá shuō : dào nà rì , wǒ qǐ bù cóng yǐ dōng chú miè zhì huì rén ? cóng yǐ sǎo shān chú miè cōng ming rén ?

Đức Giê-hô-va phán: Trong ngày đó, ta há chẳng diệt những kẻ khôn khỏi xứ Ê-đôm, và những người thông sáng khỏi núi Ê-sau sao?

tí màn nǎ , nǐ de yǒng shì bì jīng huáng , shèn zhì yǐ sǎo shān de rén dōu bèi shā lù jiǎn chú 。

Hỡi Thê-man, những lính-chiến của ngươi sẽ thất kinh, hầu cho ai nấy bị trừ khỏi núi Ê-sau trong lúc giết lát.

yīn nǐ xiàng xiōng dì yǎ gè háng qiáng bào , xiū kuì bì zhē gài nǐ , nǐ yě bì yǒng yuǎn duàn jué 。

Aáy là vì cớ sự hung bạo ngươi đối với anh em ngươi là Gia-cốp, mà ngươi sẽ mang hổ, và bị diệt đời đời!

dāng wài rén lǔ lüè yǎ gè de cái wù , wài bāng rén jìn rù tā de chéng mén , wèi yē lù sā lěng niān jiū de rì zi , nǐ jìng zhàn zài yì páng , xiàng yǔ tā men tóng huǒ 。

Trong ngày người lạ cướp của cải nó, dân ngoại quốc vào các cửa thành nó, và bắt thăm trên thành Giê-ru-sa-lem, thì trong ngày ấy ngươi đứng bên kia, ngươi cũng như một người trong chúng nó.

nǐ xiōng dì zāo nán de rì zǐ , nǐ bù dāng dèng yǎn kàn zhe ; yóu dà rén bèi miè de rì zi , nǐ bù dāng yīn cǐ huān lè ; tā men zāo nán de rì zi , nǐ bù dāng shuō kuáng ào de huà 。

Oâi! chớ nhìn xem ngày của anh em ngươi, là ngày tai nạn của nó; chớ vui mừng trong ngày hủy diệt của con cái Giu-đa; cũng đừng nói cách khoe khoang trong ngày nó bị khốn khổ.

wǒ mín zāo zāi de rì zi , nǐ bù dāng jìn tā men de chéng mén ; tā men zāo zāi de rì zi , nǐ bù dāng dèng yǎn kàn zhe tā men shòu kǔ ; tā men zāo zāi de rì zi , nǐ bù dāng shēn shǒu qiǎng tā men de cái wù ;

Chớ vào cửa thành dân ta, đang ngày nó bị họa; chớ nhìn xem tai nạn nó, đang ngày nó bị khốn khó! Chớ vồ lấy của cải nó, đang ngày nó bị họa hoạn.

nǐ bù dāng zhàn zài chà lù kǒu jiǎn chú tā men zhōng jiān táo tuō de ; tā men zāo nán de rì zi , nǐ bù dāng jiāng tā men shèng xià de rén jiāo fù chóu dí 。

Chớ đứng nơi ngã ba đường đặng diệt những kẻ trốn tránh của nó, và chớ nộp những kẻ sống sót sau cùng của nó trong ngày nguy nan.

yē hé huá jiàng fá de rì zi lín jìn wàn guó 。 nǐ zěn yàng xíng , tā yě bì zhào yàng xiàng nǐ xíng ; nǐ de bào yìng bì guī dào nǐ tóu shàng 。

Vì ngày của Đức Giê-hô-va đã gần trên hết thảy các nước: bấy giờ người ta sẽ làm cho ngươi như chính mình ngươi đã làm; những việc làm của ngươi sẽ đổ lại trên đầu ngươi.

nǐ men yóu dà rén zài wǒ shèng shān zěn yàng hē le kǔ bēi , wàn guó yě bì zhào yàng cháng cháng dì hē ; qiě hē qiě yàn , tā men jiù guī yú wú yǒu 。

Phải, như các ngươi đã uống trên núi thánh ta thể nào, thì hết thảy các nước cũng sẽ cứ uống thể ấy; phải, chúng nó sẽ uống và nuốt đi, rồi chúng nó sẽ như vốn không hề có!

zài xī ān shān bì yǒu táo tuō de rén , nà shān yě bì chéng shèng ; yǎ gè jiā bì dé yuán yǒu de chǎn yè 。

Nhưng sẽ còn lại những người trốn khỏi trên núi Si-ôn, núi ấy sẽ là thánh, và nhà Gia-cốp sẽ được sản nghiệp mình.

yǎ gè jiā bì chéng wéi dà huǒ ; yuē sè jiā bì wèi huǒ yàn ; yǐ sǎo jiā bì rú suì jiē ; huǒ bì jiāng tā shāo zhe tūn miè 。 yǐ sǎo jiā bì wú yú shèng de 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Nhà Gia-cốp sẽ là lửa, và nhà Giô-sép sẽ là ngọn lửa; nhà Ê-sau sẽ là đống rơm, mà chúng nó sẽ đốt và thiêu đi. Nhà Ê-sau sẽ không còn sót chi hết; vì Đức Giê-hô-va đã phán vậy.

便

nán dì de rén bì dé yǐ sǎo shān ; gāo yuán de rén bì dé fēi lì shì dì , yě dé yǐ fǎ lián dì hé sā mǎ lì yà dì ; biàn yǎ mǐn rén bì dé jī liè 。

Những người ở phương nam sẽ được núi của Ê-sau, những kẻ ở đồng bằng sẽ được người Phi-li-tin làm kỷ vật, chúng nó sẽ được ruộng của Eùp-ra-im và ruộng của Sa-ma-ri; những người Bên-gia-min sẽ được Ga-la-át.

西

zài jiā nán rén zhōng bèi lǔ de yǐ sè liè zhòng rén bì dé dì zhí dào sā lè fǎ ; zài xī fǎ lā zhōng bèi lǔ de yē lù sā lěng rén bì dé nán dì de chéng yì 。

Những kẻ phu tù của cơ binh con cái Y-sơ-ra-ên ở giữa những người Ca-na-an, sẽ được đất nó cho đến Sa-rép-ta. Những phu tù của Giê-ru-sa-lem ở tại Sê-pha-rát sẽ được các thành phương nam.

bì yǒu zhěng jiù zhě shàng dào xī ān shān , shěn pàn yǐ sǎo shān ; guó dù jiù guī yē hé huá le 。

Sẽ có các kẻ giải cứu lên trên núi Si-ôn đặng phán xét núi Ê-sau; còn nước thì sẽ thuộc về Đức Giê-hô-va.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.