中文圣经

ĐA-NIÊN 8

đã biết 0/285

bó shā sā wáng zài wèi dì sān nián , yǒu yì xiàng xiàn yǔ wǒ — dàn yǐ lǐ , shì zài xiān qián suǒ jiàn de yì xiàng zhī hòu 。

Năm thứ ba, đời vua Bên-xát-sa, có sự hiện thấy tỏ ra cho ta, là Đa-ni-ên, sau sự hiện thấy đã tỏ ra cho ta khi trước.

wǒ jiàn le yì xiàng de shí hòu , wǒ yǐ wéi zài yǐ lán shěng shū shān chéng zhōng ; wǒ jiàn yì xiàng yòu rú zài wū lái hé biān 。

Vậy ta thấy trong sự hiện thấy; vả khi ta thấy thì ta ở tại cung Su-sơ, về tỉnh Ê-lam; và trong sự hiện thấy, ta thấy mình ta ở cạnh sông U-lai.

wǒ jǔ mù guān kàn , jiàn yǒu shuāng jiǎo de gōng mián yáng zhàn zài hé biān , liǎng jiǎo dōu gāo 。 zhè jiǎo gāo guò nà jiǎo , gèng gāo de shì hòu cháng de 。

Ta ngước mắt lên và thấy, nầy, có một con chiên đực đứng gần sông, có hai cái sừng; hai sừng nó cao, nhưng một cái thì cao hơn cái kia, và cái cao hơn thì mọc lên sau.

西

wǒ jiàn nà gōng mián yáng wǎng xī 、 wǎng běi 、 wǎng nán dǐ chù 。 shòu zài tā miàn qián dōu zhàn lì bú zhù , yě méi yǒu néng jiù hù tuō lí tā shǒu de ; dàn tā rèn yì ér xíng , zì gāo zì dà 。

Bấy giờ ta thấy con chiên đực ấy húc sừng mình vào phía tây, phía bắc, và phía nam. Không có thú vật nào chống cự cùng nó được, và chẳng ai có thể cứu được khỏi tay nó. Nó muốn làm chi tùy ý, và nó càng lớn lên.

西

wǒ zhèng sī xiǎng de shí hòu , jiàn yǒu yì zhī gōng shān yáng cóng xī ér lái , biàn xíng quán dì , jiǎo bù zhān chén 。 zhè shān yáng liǎng yǎn dāng zhōng yǒu yì fēi cháng de jiǎo 。

Khi ta nhìn xem sự đó, nầy, một con dê đực đến từ phía tây, đi khắp trên mặt đất mà không đụng đến đất; con dê đó có cái sừng mọc rõ ra giữa hai con mắt nó.

忿

tā wǎng wǒ suǒ kàn jiàn 、 zhàn zài hé biān yǒu shuāng jiǎo de gōng mián yáng nà lǐ qù , dà fā fèn nù , xiàng tā zhí chuǎng 。

Nó đến tận chỗ con chiên đực có hai sừng, mà ta đã thấy đứng gần sông; nó hết sức giận chạy đến nghịch cùng chiên đực ấy.

wǒ jiàn gōng shān yáng jiù jìn gōng mián yáng , xiàng tā fā liè nù , dǐ chù tā , zhé duàn tā de liǎng jiǎo 。 mián yáng zài tā miàn qián zhàn lì bú zhù ; tā jiāng mián yáng chù dǎo zài dì , yòng jiǎo jiàn tà , méi yǒu néng jiù mián yáng tuō lí tā shǒu de 。

Ta thấy nó đến gần con chiên đực, nổi giận húc nó, làm gãy hai cái sừng; con chiên đực không có sức nào chống lại; con dê vật nó xuống đất, giày đạp lên trên, và chẳng ai có thể cứu con chiên đực khỏi tay nó được.

zhè shān yáng jí qí zì gāo zì dà , zhèng qiáng shèng de shí hòu , nà dà jiǎo zhé duàn le , yòu zài jiǎo gēn shàng xiàng tiān de sì fāng cháng chū sì gè fēi cháng de jiǎo lái 。

Con dê đực làm mình nên lớn lắm; nhưng khi nó đã mạnh, thì cái sừng lớn của nó gãy đi, và ở chỗ đó, có bốn cái sừng mọc rõ ra hướng về bốn gió trên trời.

sì jiǎo zhī zhōng yǒu yì jiǎo cháng chū yí gè xiǎo jiǎo , xiàng nán 、 xiàng dōng 、 xiàng róng měi zhī dì , jiàn jiàn chéng wéi qiáng dà 。

Bởi một trong các sừng, có mọc ra một cái sừng nhỏ, lớn lên rất mạnh, về phương nam, phương đông, lại hướng về đất vinh hiển.

宿

tā jiàn jiàn qiáng dà , gāo jí tiān xiàng , jiāng xiē tiān xiàng hé xīng xiù pāo luò zài dì , yòng jiǎo jiàn tà 。

Nó lớn lên đến cơ binh trên trời; làm cho đổ xuống đất một phần cơ binh và một phần trong các ngôi sao, rồi nó giày đạp lên.

bìng qiě tā zì gāo zì dà , yǐ wèi gāo jí tiān xiàng zhī jūn ; chú diào cháng xiàn gěi jūn de fán jì , huǐ huài jūn de shèng suǒ 。

Nó làm mình nên lớn cho đến tướng cơ binh; nó cất của lễ hằng dâng khỏi Ngài, và nơi thánh của Ngài bị quăng xuống.

yīn zuì guo de yuán gù , yǒu jūn lǚ hé cháng xiàn de fán jì jiāo fù tā 。 tā jiāng zhēn lǐ pāo zài dì shàng , rèn yì ér xíng , wú bú shùn lì 。

Vì cớ tội lỗi thì cơ binh được phó cho nó, luôn với của lễ thiêu hằng dâng; và nó ném bỏ lẽ thật xuống đất, nó làm theo ý mình và được thạnh vượng.

:「 ?」

wǒ tīng jiàn yǒu yí wèi shèng zhě shuō huà , yòu yǒu yí wèi shèng zhě wèn nà shuō huà de shèng zhě shuō :「 zhè chú diào cháng xiàn de fán jì hé shī xíng huǐ huài de zuì guò , jiāng shèng suǒ yǔ jūn lǚ jiàn tà de yì xiàng , yào dào jǐ shí cái yìng yàn ne ?」

Bấy giờ ta nghe một đấng thánh đang nói, và một đấng thánh khác nói cùng đấng đang nói, rằng: Sự hiện thấy nầy về của lễ thiêu hằng dâng và về tội ác sanh ra sự hủy diệt, đặng phó nơi thánh cùng cơ binh để bị giày đạp dưới chân, sẽ còn có cho đến chừng nào?

:「。」

tā duì wǒ shuō :「 dào èr qiān sān bǎi rì , shèng suǒ jiù bì jié jìng 。」

Người trả lời cùng ta rằng: Cho đến hai ngàn ba trăm buổi chiều và buổi mai; sau đó nơi thánh sẽ được thanh sạch.

wǒ — dàn yǐ lǐ jiàn le zhè yì xiàng , yuàn yì míng bái qí zhōng de yì sī 。 hū yǒu yí wèi xíng zhuàng xiàng rén de zhàn zài wǒ miàn qián 。

Khi mà ta, Đa-ni-ên, nhìn xem sự hiện thấy đó, và ta tìm cách để rõ nghĩa, nầy, có như hình dạng người nam đứng trước ta.

:「使。」

wǒ yòu tīng jiàn wū lái hé liǎng àn zhōng yǒu rén shēng hū jiào shuō :「 jiā bǎi liè a , yào shǐ cǐ rén míng bái zhè yì xiàng 。」

Ta nghe tiếng một người nam từ giữa bờ sông U-lai, kêu và bảo rằng: Gáp-ri-ên, hãy cho người nầy hiểu sự hiện thấy đó.

便:「。」

tā biàn lái dào wǒ suǒ zhàn de dì fāng 。 tā yì lái , wǒ jiù jīng huāng fǔ fú zài dì ; tā duì wǒ shuō :「 rén zǐ a , nǐ yào míng bái , yīn wèi zhè shì guān hū mò hòu de yì xiàng 。」

Người bèn đến gần chỗ ta đứng; khi người đã đến, ta kinh hãi, và ngã sấp mặt xuống đất. Người bảo ta rằng: Hỡi con người, hãy hiểu biết; vì sự hiện thấy đó có quan hệ với kỳ sau rốt.

tā yǔ wǒ shuō huà de shí hòu , wǒ miàn fú zài dì chén shuì ; tā jiù mō wǒ , fú wǒ zhàn qǐ lái ,

Khi người đang nói với ta, ta ngủ mê sấp mặt xuống đất; nhưng người đụng đến ta, khiến cho ta đứng dậy.

:「

shuō :「 wǒ yào zhǐ shì nǐ nǎo nù lín wán bì yǒu de shì , yīn wèi zhè shì guān hū mò hòu de dìng qī 。

Người bảo ta rằng: Nầy, ta sẽ bảo cho ngươi biết điều sẽ đến trong kỳ sau rốt của sự thạnh nộ; vì điều nầy quan hệ với kỳ định cuối cùng.

nǐ suǒ kàn jiàn shuāng jiǎo de gōng mián yáng , jiù shì mǐ dǐ yà hé bō sī wáng 。

Con chiên đực mà ngươi đã thấy, có hai sừng, đó là các vua nước Mê-đi và Phe-rơ-sơ.

nà gōng shān yáng jiù shì xī là wáng ; liǎng yǎn dāng zhōng de dà jiǎo jiù shì tóu yì wáng 。

Con dê xờm đực, tức là vua nước Gờ-réc; và cái sừng lớn ở giữa hai con mắt, tức là vua đầu nhất.

zhì yú nà zhé duàn le de jiǎo , zài qí gēn shàng yòu cháng chū sì jiǎo , zhè sì jiǎo jiù shì sì guó , bì cóng zhè guó lǐ xīng qǐ lái , zhǐ shì quán shì dōu bù jí tā 。

Về sừng đã gãy đi, có bốn sừng mọc lên trong chỗ nó: tức là bốn nước bởi dân tộc đó dấy lên, song quyền thế không bằng sừng ấy.

zhè sì guó mò shí , fàn fǎ de rén zuì è mǎn yíng , bì yǒu yì wáng xīng qǐ , miàn mào xiōng è , néng yòng shuāng guān de zhà yǔ 。

Đến kỳ sau rốt của nước chúng nó, khi số những kẻ bội nghịch đã đầy, thì sẽ dấy lên một vua, là người có bộ mặt hung dữ và thấu rõ những lời mầu nhiệm.

tā de quán bǐng bì dà , què bú shì yīn zì jǐ de néng lì ; tā bì xíng fēi cháng de huǐ miè , shì qíng shùn lì , rèn yì ér xíng ; yòu bì huǐ miè yǒu néng lì de hé shèng mín 。

Quyền thế người sẽ lớn thêm, nhưng không phải bởi sức mình. Người làm những sự tàn phá lạ thường; và được thạnh vượng, làm theo ý mình, hủy diệt những kẻ có quyền và dân thánh.

tā yòng quán shù chéng jiù shǒu zhōng de guǐ jì , xīn lǐ zì gāo zì dà , zài rén tǎn rán wú bèi de shí hòu , huǐ miè duō rén ; yòu yào zhàn qǐ lái gōng jī wàn jūn zhī jūn , zhì zhōng què fēi yīn rén shǒu ér miè wáng 。

Người dùng quyền thuật làm nên chước gian dối mình được thắng lợi. Trong lòng người tự làm mình nên lớn, và trong lúc dân ở yên ổn, người sẽ hủy diệt nhiều kẻ; người nổi lên chống với vua của các vua, nhưng người sẽ bị bẻ gãy chẳng bởi tay người ta.

。」

suǒ shuō èr qiān sān bǎi rì de yì xiàng shì zhēn de , dàn nǐ yào jiāng zhè yì xiàng fēng zhù , yīn wèi guān hū hòu lái xǔ duō de rì zi 。」

Vả, sự hiện thấy về các buổi chiều và các buổi mai mà đã nói đến là thật. Nhưng ngươi hãy giữ kín sự hiện thấy đó, vì nó quan hệ với sau nhiều ngày.

yú shì wǒ — dàn yǐ lǐ hūn mí bù xǐng , bìng le shù rì , rán hòu qǐ lái bàn lǐ wáng de shì wù 。 wǒ yīn zhè yì xiàng jīng qí , què wú rén néng míng bái qí zhōng de yì sī 。

Bấy giờ, ta, Đa-ni-ên, mê mẩn, và đau ốm trong mấy ngày; đoạn ta chổi dậy và làm việc vua. Ta rất lấy làm lạ về sự hiện thấy ấy, nhưng chẳng ai rõ ý nó.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.