中文圣经

ĐA-NIÊN 7

đã biết 0/289

bā bǐ lún wáng bó shā sā yuán nián , dàn yǐ lǐ zài chuáng shàng zuò mèng , jiàn le nǎo zhōng de yì xiàng , jiù jì lù zhè mèng , shù shuō qí zhōng de dà yì 。

Năm đầu đời vua Bên-xát-sa, nước Ba-by-lôn, Đa-ni-ên đang nằm trên giường, thì thấy chiêm bao, và những sự hiện thấy trong đầu mình. Người bèn viết chiêm bao đó ra, và thuật lại đại lược các sự ấy.

dàn yǐ lǐ shuō : wǒ yè lǐ jiàn yì xiàng , kàn jiàn tiān de sì fēng dǒu qǐ , guā zài dà hǎi zhī shàng 。

Vậy, Đa-ni-ên nói rằng: Đang đêm, ta nhìn xem trong sự hiện thấy, và, nầy, có bốn hướng gió trên trời xô xát trên biển lớn.

yǒu sì gè dà shòu cóng hǎi zhōng shàng lái , xíng zhuàng gè yǒu bù tóng :

Đoạn, bốn con thú lớn từ biển lên; con nọ khác con kia.

tóu yí gè xiàng shī zǐ , yǒu yīng de chì bǎng ; wǒ zhèng guān kàn de shí hòu , shòu de chì bǎng bèi bá qù , shòu cóng dì shàng dé lì qǐ lái , yòng liǎng jiǎo zhàn lì , xiàng rén yí yàng , yòu dé le rén xīn 。

Con thứ nhất giống như sư tử, và có cánh chim ưng. Ta nhìn xem cho đến khi những cánh nó bị nhổ, nó bị cất lên khỏi đất, đứng hai chân như người ta, và nó được ban cho lòng loài người.

齿:「。」

yòu yǒu yí shòu rú xióng , jiù shì dì èr shòu , páng kuà ér zuò , kǒu chǐ nèi xián zhe sān gēn lèi gǔ 。 yǒu fēn fù zhè shòu de shuō :「 qǐ lái tūn chī duō ròu 。」

Nầy, một con thú thứ hai, in như con gấu; nó đứng nghiêng nửa mình, có ba cái xương sườn trong miệng, giữa những răng; và người ta bảo nó rằng: Hãy chổi dậy, hãy cắn nuốt nhiều thịt.

cǐ hòu wǒ guān kàn , yòu yǒu yí shòu rú bào , bèi shàng yǒu niǎo de sì gè chì bǎng ; zhè shòu yǒu sì gè tóu , yòu dé le quán bǐng 。

Sau đó, ta nhìn xem, nầy, có một con thú khác giống như con beo, ở trên lương có bốn cánh như cánh chim. Con thú đó có bốn đầu, và được ban cho quyền cai trị.

qí hòu wǒ zài yè jiān de yì xiàng zhōng guān kàn , jiàn dì sì shòu shèn shì kě pà , jí qí qiáng zhuàng , dà yǒu lì liàng , yǒu dà tiě yá , tūn chī jiáo suì , suǒ shèng xià de yòng jiǎo jiàn tà 。 zhè shòu yǔ qián sān shòu dà bù xiāng tóng , tóu yǒu shí jiǎo 。

Sau ta lại nhìn xem trong sự hiện thấy ban đêm, nầy, một con thú thứ tư, dữ tợn, rất mạnh và có sức lắm. Con thú đó có những răng lớn bằng sắt; nó nuốt ăn và nghiền nát, dùng chân giày đạp vật gì còn lại, nó khác với các con thú đã đến trước, và có mười sừng.

wǒ zhèng guān kàn zhè xiē jiǎo , jiàn qí zhōng yòu cháng qǐ yí gè xiǎo jiǎo ; xiān qián de jiǎo zhōng yǒu sān jiǎo zài zhè jiǎo qián , lián gēn bèi tā bá chū lái 。 zhè jiǎo yǒu yǎn , xiàng rén de yǎn , yǒu kǒu shuō kuā dà de huà 。

Ta suy xét những sừng đó, và, nầy, có một cái sừng nhỏ khác ở giữa những sừng ấy mọc lên, và ba cái trong những sừng trước bị nhổ đi trước mặt nó. Nầy, cái sừng đó có những mắt in như mắt người, và một cái miệng nói những lời xấc xược.

wǒ guān kàn , jiàn yǒu bǎo zuò shè lì , shàng tóu zuò zhe gèn gǔ cháng zài zhě 。 tā de yī fu jié bái rú xuě , tóu fa rú chún jìng de yáng máo 。 bǎo zuò nǎi huǒ yàn , qí lún nǎi liè huǒ 。

Ta nhìn xem cho đến chừng các ngôi đã đặt, và có Đấng Thượng Cổ ngồi ở trên. Aùo Ngài trắng như tuyết, và tóc trên đầu Ngài như lông chiên sạch. Ngôi Ngài là những ngọn lửa, và các bánh xe là lửa hừng.

cóng tā miàn qián yǒu huǒ , xiàng hé fā chū ; shì fèng tā de yǒu qiān qiān , zài tā miàn qián shì lì de yǒu wàn wàn ; tā zuò zhe yào xíng shěn pàn , àn juàn dōu zhǎn kāi le 。

Trước mặt Ngài, một sông lửa chảy ra và tràn lan; ngàn ngàn hầu hạ Ngài và muôn muôn đứng trước mặt Ngài. Sự xét đoán đã sắm sẵn, và các sách mở ra.

nà shí wǒ guān kàn , jiàn nà shòu yīn xiǎo jiǎo shuō kuā dà huà de shēng yīn bèi shā , shēn tǐ sǔn huài , rēng zài huǒ zhōng fén shāo 。

Bấy giờ ta nhìn xem vì cớ tiếng của những lời xấc xược mà sừng ấy nói ra. Vậy ta nhìn xem cho đến chừng con thú bị giết, xác nó bị hủy diệt và bị phó cho lửa để đốt.

qí yú de shòu , quán bǐng dōu bèi duó qù , shēng mìng què réng cún liú , zhí dào suǒ dìng de shí hòu hé rì qī 。

Còn những con thú khác cũng bị cất hết quyền, nhưng được làm dài đời sống mình một mùa và một kỳ.

wǒ zài yè jiān de yì xiàng zhōng guān kàn , jiàn yǒu yí wèi xiàng rén zǐ de , jià zhe tiān yún ér lái , bèi lǐng dào gèn gǔ cháng zài zhě miàn qián ,

Ta lại nhìn xem trong những sự hiện thấy ban đêm, nầy, có một người giống như con người đến với những đám mây trên trời; người tới đến Đấng Thượng Cổ và bị dẫn đến trước mặt Ngài.

耀使

dé le quán bǐng 、 róng yào 、 guó dù , shǐ gè fāng 、 gè guó 、 gè zú de rén dōu shì fèng tā 。 tā de quán bǐng shì yǒng yuǎn de , bù néng fèi qù ; tā de guó bì bú bài huài 。

Người được ban cho quyền thế, vinh hiển, và nước; hầu cho hết thảy các dân, các nước, các thứ tiếng đều hầu việc người. Quyền thế người là quyền thế đời đời chẳng qua đi, và nước người không bao giờ phải hủy phá.

使

zhì yú wǒ — dàn yǐ lǐ , wǒ de líng zài wǒ lǐ miàn chóu fán , wǒ nǎo zhōng de yì xiàng shǐ wǒ jīng huáng 。

Còn như ta, Đa-ni-ên, thì tâm thần ta rầu rĩ trong mình ta, và những sự hiện thấy trong đầu ta lam cho ta bối rối.

wǒ jiù jìn yí wèi shì lì zhě , wèn tā zhè yí qiè de zhēn qíng 。 tā jiù gào sù wǒ , jiāng nà shì de jiǎng jiě gěi wǒ shuō míng :

Ta bèn lại gần một người trong những người đứng đó, và hỏi người về lẽ thật của mọi sự nầy. Người bèn nói cùng ta và giải nghĩa những sự đó cho ta mà rằng:

zhè sì gè dà shòu jiù shì sì wáng jiāng yào zài shì shàng xīng qǐ 。

Bốn con thú lớn đó là bốn vua sẽ dấy lên trên đất.

rán ér , zhì gāo zhě de shèng mín , bì yào dé guó xiǎng shòu , zhí dào yǒng yǒng yuǎn yuǎn 。

Nhưng các thánh của Đấng Rất Cao sẽ nhận lấy nước, và được nước làm của mình đời đời, cho đến đời đời vô cùng.

nà shí wǒ yuàn zhī dào dì sì shòu de zhēn qíng , tā wèi hé yǔ nà sān shòu de zhēn qíng dà bù xiāng tóng , shèn shì kě pà , yǒu tiě yá tóng zhuǎ , tūn chī jiáo suì , suǒ shèng xià de yòng jiǎo jiàn tà ;

Bấy giờ ta muốn biết lẽ thật về con thú thứ tư, là con khác với hết thảy các con khác, rất dữ tợn, răng thì bằng sắt, móng thì bằng đồng, nó cắn nuốt, nghiền nát, và có gì còn lại thì giày đạp dưới chân.

tóu yǒu shí jiǎo hé nà lìng cháng de yì jiǎo , zài zhè jiǎo qián yǒu sān jiǎo bèi tā dǎ luò 。 zhè jiǎo yǒu yǎn , yǒu shuō kuā dà huà de kǒu , xíng zhuàng qiáng hèng , guò yú tā de tóng lèi 。

Ta cũng muốn biết lẽ thật về mười cái sừng ở trên đầu nó, và về cái sừng khác mọc lên, và trước mặt nó ba sừng kia đã bị rơi xuống, sừng nầy có những mắt và miệng nói những lời xấc xược, và hình dạng nó mạnh bạo hơn những sừng khác.

wǒ guān kàn , jiàn zhè jiǎo yǔ shèng mín zhēng zhàn , shèng le tā men 。

Ta nhìn xem, cái sừng đó tranh chiến cùng các thánh, và thắng trận,

zhí dào gèn gǔ cháng zài zhě lái gěi zhì gāo zhě de shèng mín shēn yuān , shèng mín dé guó de shí hòu jiù dào le 。

cho tới khi Đấng Thượng Cổ đã đến, sự xét đoán đã ban cho các thánh của Đấng Rất Cao và thì giờ đã đến, là khi các thánh được nước làm của mình.

nà shì lì zhě zhè yàng shuō : dì sì shòu jiù shì shì shàng bì yǒu de dì sì guó , yǔ yí qiè guó dà bù xiāng tóng , bì tūn chī quán dì , bìng qiě jiàn tà jiáo suì 。

Vậy người nói cùng ta như vầy: Con thú thứ tư sẽ làm nước thứ tư trên đất, khác với hết thảy các nước, và nó sẽ nuốt cả đất, giày đạp và nghiền nát ra.

zhì yú nà shí jiǎo , jiù shì cóng zhè guó zhōng bì xīng qǐ de shí wáng , hòu lái yòu xīng qǐ yì wáng , yǔ xiān qián de bù tóng ; tā bì zhì fú sān wáng 。

Mười cái sừng là mười vua sẽ dấy lên từ nước đó; và có một vua dấy lên sau, khác với các vua trước, và người đánh đổ ba vua.

tā bì xiàng zhì gāo zhě shuō kuā dà de huà , bì zhé mó zhì gāo zhě de shèng mín , bì xiǎng gǎi biàn jié qī hé lǜ fǎ 。 shèng mín bì jiāo fù tā shǒu yì zǎi 、 èr zǎi 、 bàn zǎi 。

Vua đó sẽ nói những lời phạm đến Đấng Rất Cao, làm hao mòn các thánh của Đấng Rất Cao, và định ý đổi những thời kỳ và luật pháp; các thánh sẽ bị phó trong tay người cho đến một kỳ, những kỳ, và nửa kỳ.

rán ér , shěn pàn zhě bì zuò zhe xíng shěn pàn ; tā de quán bǐng bì bèi duó qù , huǐ huài , miè jué , yì zhí dào dǐ 。

Nhưng sự xét đoán sẽ đến, và người ta sẽ cất quyền thế khỏi nó, để diệt đi và làm cho hủy phá đi đến cuối cùng.

guó dù 、 quán bǐng , hé tiān xià zhū guó de dà quán bì cì gěi zhì gāo zhě de shèng mín 。 tā de guó shì yǒng yuǎn de ; yí qiè zhǎng quán de dōu bì shì fèng tā , shùn cóng tā 。

Bấy giờ nước, quyền thế, và sự tôn đại của muôn nước ở dưới cả trời, sẽ được ban cho dân các thánh của Đấng Rất Cao. Nước Ngài là nước đời đời, và hết thảy các quyền thế đều hầu việc và vâng lời Ngài.

nà shì zhì cǐ wán bì 。 zhì yú wǒ — dàn yǐ lǐ , xīn zhōng shèn shì jīng huáng , liǎn sè yě gǎi biàn le , què jiāng nà shì cún jì zài xīn 。

Vậy, lời ấy đến đây là hết. Còn như ta, Đa-ni-ên, các ý tưởng ta khiến ta bối rối lắm. Sắc ta biến cải, dầu vậy, ta vẫn ghi nhớ những sự đó trong lòng ta.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.