中文圣经

PHỤC TRUYỀN LUẬT LỆ 15

đã biết 0/232

「 měi féng qī nián mò yì nián , nǐ yào shī xíng huō miǎn 。

Cuối mỗi năm thứ bảy, ngươi phải làm năm giải thích.

huō miǎn de dìng lì nǎi shì zhè yàng : fán zhài zhǔ yào bǎ suǒ jiè gěi lín shè de huō miǎn le ; bù kě xiàng lín shè hé dì xiong zhuī tǎo , yīn wèi yē hé huá de huō miǎn nián yǐ jīng xuān gào le 。

Nầy là lệ của sự giải thích. Phàm chủ nợ phải giải thích món vay mà mình đã chịu cho kẻ lân cận mình vay: ngươi chớ thúc kẻ lân cận mình hay là anh em mình trả lại, vì người ta đã cao rao năm giải thích cho Đức Giê-hô-va.

ruò jiè gěi wài bāng rén , nǐ kě yǐ xiàng tā zhuī tǎo ; dàn jiè gěi nǐ dì xiong , wú lùn shì shén me , nǐ yào sōng shǒu huō miǎn le 。

Ngươi được thúc người ngoại bang trả lại; song ví anh em ngươi có vật chi thuộc về mình, thì phải tha vật ấy cho người.

。)

nǐ ruò liú yì tīng cóng yē hé huá — nǐ shén de huà , jǐn shǒu zūn xíng wǒ jīn rì suǒ fēn fù nǐ zhè yí qiè de mìng lìng , jiù bì zài nǐ men zhōng jiān méi yǒu qióng rén le ( zài yē hé huá — nǐ shén suǒ cì nǐ wèi yè de dì shàng , yē hé huá bì dà dà cì fú yǔ nǐ 。)

Nhưng nơi ngươi chẳng nên có kẻ nghèo nàn, vì Đức Giê-hô-va quả hẳn ban phước cho ngươi trong xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho ngươi nhận lấy làm sản nghiệp,

miễn ngươi chăm chỉ nghe theo tiếng của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, cẩn thận làm theo các điều răn mà ta truyền cho ngươi ngày nay.

yīn wèi yē hé huá — nǐ de shén bì zhào tā suǒ yīng xǔ nǐ de cì fú yǔ nǐ 。 nǐ bì jiè gěi xǔ duō guó mín , què bú zhì xiàng tā men jiè dài ; nǐ bì guǎn xiá xǔ duō guó mín , tā men què bù néng guǎn xiá nǐ 。

Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ ban phước cho ngươi, y như Ngài đã phán; ngươi sẽ cho nhiều nước vay, còn chính ngươi không vay ai; ngươi sẽ quản hạt nhiều nước, song các nước ấy sẽ chẳng quản hạt ngươi.

「 zài yē hé huá — nǐ shén suǒ cì nǐ de dì shàng , wú lùn nǎ yí zuò chéng lǐ , nǐ dì xiong zhōng ruò yǒu yí gè qióng rén , nǐ bù kě rěn zhe xīn 、 zǎn zhuó shǒu bù bāng bǔ nǐ qióng fá de dì xiong 。

Nếu trong thành nào của xứ mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho, ở giữa ngươi có một người anh em bị nghèo, thì chớ cứng lòng nắm tay lại trước mặt anh em nghèo của mình đó.

zǒng yào xiàng tā sōng kāi shǒu , zhào tā suǒ quē fá de jiè gěi tā , bǔ tā de bù zú 。

Nhưng khá sè tay mình ra, cho người vay món chi cần dùng trong sự nghèo nàn của người.

:『』,便便

nǐ yào jǐn shèn , bù kě xīn lǐ qǐ è niàn , shuō :『 dì qī nián de huō miǎn nián kuài dào le 』, nǐ biàn è yǎn kàn nǐ qióng fá de dì xiong , shén me dōu bù gěi tā , yǐ zhì tā yīn nǐ qiú gào yē hé huá , zuì biàn guī yú nǐ le 。

Khá coi chừng, kẻo có một ác tưởng nơi lòng ngươi, rằng: Năm thứ bảy tức là năm giải thích, hầu gần! Khá coi chừng kẻo mắt ngươi chẳng đoái thương anh em nghèo của mình, không giúp cho người gì hết, e người kêu cùng Đức Giê-hô-va về ngươi, và ngươi sẽ mắc tội chăng.

nǐ zǒng yào gěi tā , gěi tā de shí hòu xīn lǐ bù kě chóu fán ; yīn yē hé huá — nǐ de shén bì zài nǐ zhè yí qiè suǒ xíng de , bìng nǐ shǒu lǐ suǒ bàn de shì shàng , cì fú yǔ nǐ 。

Ngươi phải giúp cho người, chớ cho mà có lòng tiếc; vì tại cớ ấy, Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ ban phước cho mọi công việc của ngươi, và mọi điều ngươi đặt tay vào mà làm.

:『。』」

yuán lái nà dì shàng de qióng rén yǒng bú duàn jué ; suǒ yǐ wǒ fēn fù nǐ shuō :『 zǒng yào xiàng nǐ dì shàng kùn kǔ qióng fá de dì xiong sōng kāi shǒu 。』」

Vì sẽ có kẻ nghèo trong xứ luôn luôn, nên ta mới dặn biểu ngươi mà rằng: Khá sè tay mình ra cho anh em bị âu lo và nghèo khó ở trong xứ ngươi.

「 nǐ dì xiong zhōng , ruò yǒu yí gè xī bó lái nán rén huò xī bó lái nǚ rén bèi mài gěi nǐ , fú shì nǐ liù nián , dào dì qī nián jiù yào rèn tā zì yóu chū qù 。

Khi một trong các anh em ngươi, là người Hê-bơ-rơ, bất luận nam hay nữ, bị bán cho ngươi, thì sẽ hầu việc ngươi trong sáu năm, song qua năm thứ bảy, ngươi phải giải phóng người.

使

nǐ rèn tā zì yóu de shí hòu , bù kě shǐ tā kōng shǒu ér qù ,

Khi ngươi giải phóng người, chớ cho người đi ra tay không.

yào cóng nǐ yáng qún 、 hé chǎng 、 jiǔ zhà zhī zhōng duō duō dì gěi tā ; yē hé huá — nǐ de shén zěn yàng cì fú yǔ nǐ , nǐ yě yào zhào yàng gěi tā 。

Phải cấp cho người một vật chi, hoặc trong bầy mình, hoặc của sân đạp lúa mình, hoặc của hầm rượu mình, tức là cấp cho người vật bởi trong của cải mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã ban phước cho ngươi.

yào jì niàn nǐ zài āi jí dì zuò guò nú pú , yē hé huá — nǐ de shén jiāng nǐ jiù shú ; yīn cǐ , wǒ jīn rì fēn fù nǐ zhè jiàn shì 。

Hãy nhớ rằng mình đã làm tôi mọi trong xứ Ê-díp-tô, và Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã chuộc ngươi; bởi cớ ấy, ngày nay ta truyền cho ngươi làm các điều nầy.

:『』,

tā ruò duì nǐ shuō :『 wǒ bú yuàn yì lí kāi nǐ 』, shì yīn tā ài nǐ hé nǐ de jiā , qiě yīn zài nǐ nà lǐ hěn hǎo ,

Nhưng nếu kẻ tôi mọi ngươi nói rằng: Tôi không muốn đi ra khỏi nhà chủ, vì nó mến ngươi và gia quyến ngươi, lấy làm thỏa lòng phục dịch ngươi,

便

nǐ jiù yào ná zhuī zǐ jiāng tā de ěr duo zài mén shàng cì tòu , tā biàn yǒng wèi nǐ de nú pú le 。 nǐ dài bì nǚ yě yào zhè yàng 。

thì bấy giờ, ngươi phải lấy một cái dùi, để tai người kề cửa mà xỏ, vậy người sẽ làm tôi tớ ngươi luôn luôn. Ngươi cũng phải làm như vậy cho tớ gái mình.

。」

nǐ rèn tā zì yóu de shí hòu , bù kě yǐ wéi nán shì , yīn tā fú shì nǐ liù nián , jiào bǐ gù gōng de gōng jià duō jiā yí bèi le 。 yē hé huá — nǐ de shén jiù bì zài nǐ suǒ zuò de yí qiè shì shàng cì fú yǔ nǐ 。」

Ngươi chớ có nặng lòng mà giải phóng người, vì người đã phục dịch ngươi sáu năm, ăn phân nửa công giá của một người làm mướn; vậy Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi sẽ ban phước cho ngươi trong mọi công việc ngươi làm.

「 nǐ niú qún yáng qún zhōng tóu shēng de , fán shì gōng de , dōu yào fēn bié wèi shèng , guī yē hé huá — nǐ de shén 。 niú qún zhōng tóu shēng de , bù kě yòng tā gēng dì ; yáng qún zhōng tóu shēng de , bù kě jiǎn máo 。

Ngươi phải biệt riêng ra thánh cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi mọi con đầu lòng đực sanh trong bầy bò hay chiên của ngươi. Chớ cày bằng con đầu lòng của bò cái mình, và chớ hớt lông con đầu lòng của chiên cái mình.

zhè tóu shēng de , nǐ hé nǐ de jiā shǔ , měi nián yào zài yē hé huá suǒ xuǎn zé de dì fāng , zài yē hé huá — nǐ shén miàn qián chī 。

Mỗi năm, ngươi và gia quyến ngươi sẽ ăn nó trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, tại nơi mà Ngài sẽ chọn.

zhè tóu shēng de ruò yǒu shén me cán jí , jiù rú qué tuǐ de 、 xiā yǎn de , wú lùn yǒu shén me è cán jí , dōu bù kě xiàn gěi yē hé huá — nǐ de shén ;

Nhưng nếu nó có tì vít chi, què hay đui, hoặc bị tật nặng khác, thì chớ dâng nó cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi,

鹿

kě yǐ zài nǐ chéng lǐ chī ; jié jìng rén yǔ bù jié jìng rén dōu kě yǐ chī , jiù rú chī líng yáng yǔ lù yì bān 。

phải ăn nó trong thành mình: kẻ bị ô uế, và kẻ được sạch cũng đều được ăn hết, như ăn con hoàng dương hay là con nai đực.

。」

zhǐ shì bù kě chī tā de xuè ; yào dǎo zài dì shàng , rú tóng dǎo shuǐ yí yàng 。」

Chỉn ngươi chớ ăn huyết nó; phải đổ huyết trên đất như nước vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.